Thừa kế theo pháp luật là một trong số những nội dung được nhiều người quan tâm nhất trong phạm vi Luật Dân sự bởi tầm quan trọng của nó. Trong bài viết này, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ phân tích tổng quan nhất về chế định thừa kế theo quy định pháp luật dân sự hiện hành.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleThừa kế là gì?
Thừa kế là quá trình dịch chuyển tài sản từ người đã mất cho người còn sống. Tài sản mà người đã qua đời để lại được gọi là di sản.
Có hai hình thức thừa kế chính:
- Thừa kế theo di chúc: Đây là việc dịch chuyển tài sản của người đã qua đời cho người còn sống theo ý muốn đã được người đó thể hiện trong di chúc khi họ còn sống (theo Điều 624 của Bộ luật Dân sự năm 2015).
- Thừa kế theo pháp luật: Đây là việc thừa kế tài sản theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế (theo Điều 649 của Bộ luật Dân sự năm 2015).
Nếu người đã qua đời không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp lệ, thì thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, người thừa kế sẽ được xác định dựa trên quan hệ họ hàng và các điều kiện khác mà pháp luật quy định.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Ai là người có quyền thừa kế tài sản?
Người thừa kế theo pháp luật là cá nhân có quyền thừa kế di sản của người đã mất theo quy định của pháp luật. Việc xác định người thừa kế theo hàng thừa kế dựa trên ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, và nuôi dưỡng.
Cụ thể, những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, được xác định theo thứ tự gồm:
Hàng thừa kế thứ nhất:
- Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng: Khi một trong hai mất, người còn lại sẽ được hưởng di sản thừa kế.
- Quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ: Con đẻ được thừa kế di sản của cha đẻ, mẹ đẻ và ngược lại.
- Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế: Đối với con riêng và bố dượng, mẹ kế phải đáp ứng điều kiện có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế thế vị và thừa kế trong quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ.
Hàng thừa kế thứ hai bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Lưu ý trong quan hệ thừa kế giữa anh ruột, chị ruột – em ruột, anh, chị, em ruột có thể là cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Người làm con nuôi người khác vẫn được hưởng thừa kế hàng thứ hai của anh, chị, em ruột mình.
Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Lưu ý, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Các trường hợp thừa kế theo pháp luật
Các trường hợp áp dụng chia thừa kế theo pháp luật được quy định tại Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 bao gồm:
- Không có di chúc: Đây là trường hợp theo quy định của pháp luật thì người để lại di sản có năng lực chủ thể trong việc lập di chúc nhưng người này lại không thực hiện quyền lập di chúc, do đó không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp: Người để lại di sản có để lại di chúc nhưng di chúc đó vi phạm các điều kiện có hiệu lực của di chúc do pháp luật quy định. Trường hợp này di chúc bị coi là vô hiệu nên di sản được chia theo pháp luật.
Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trong trường hợp này, di chúc sẽ bị coi là vô hiệu và di sản được chia theo pháp luật. Tuy nhiên, nếu chỉ có một trong số những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (đối với cá nhân) hoặc một trong số cơ quan, tổ chức không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di sản liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này vô hiệu và được chia thừa kế theo pháp luật.
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý có trường hợp người thừa kế nhường quyền thừa kế của mình cho người khác (thực chất là người thừa kế cho người khác phần di sản mà lẽ ra họ được hưởng) thì cũng không coi là từ chối quyền hưởng di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Nguyên tắc chia di sản thừa kế theo pháp luật
Việc phân chia di sản theo pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật, như phân chia đều nhau, theo thứ tự hàng thừa kế, phân chia cho những người thuộc diện thừa kế.
Phương thức phân chia di sản:
- Phân chia theo hiện vật:
- Những người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản bằng hiện vật.
- Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật.
- Phân chia theo giá trị của hiện vật: Nếu không thỏa thuận được về việc chia di sản bằng hiện vật thì hiện vật được bán để chia.
Lưu ý:
- Việc phân chia di sản có thể được thực hiện thông qua thỏa thuận giữa những người thừa kế.
Nếu không thể thỏa thuận được, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện bởi Tòa án. - Như vậy, tùy vào từng trường hợp mà pháp luật quy định về người thừa kế, điều kiện áp dụng, trường hợp áp dụng thực hiện phân chia di sản thừa kế.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Quy định về thừa kế thế vị
Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế có những trường hợp người thừa kế không còn sống vào thời điểm mở thừa kế (chết trước hoặc chết cùng với người để lại di sản).
Để đảm bảo quyền lợi cho những người có quan hệ huyết thống trực hệ trong phạm vi gần gũi, pháp luật quy định về thừa kế thế vị như sau (Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Ví dụ:
Ông A có 2 người con là B và C. B đã chết trước ông A, để lại 2 người con là D và E. C còn sống. Khi ông A qua đời, D và E sẽ được hưởng phần di sản của ông A theo thế vị, mỗi người một suất. C cũng sẽ được hưởng phần di sản của ông A.
Bà B có 3 người con là C, D và E. C và D đã chết trước bà B, C để lại 2 người con là F và G, D để lại 1 người con là H. Khi bà B qua đời, F, G và H sẽ được hưởng phần di sản của bà B theo thế vị, mỗi người một suất. E cũng sẽ được hưởng phần di sản của bà B.
Một người cha (mẹ) có bao nhiêu người con thì bấy nhiêu người con đó (cháu của ông bà) sẽ được hưởng thừa kế thế vị của ông bà nếu cha (mẹ) chết trước ông (bà) (tất cả những người con này chỉ được hưởng một suất thừa kế mà lẽ ra cha hoặc mẹ của những người này được hưởng nếu còn sống). Tương tự như vậy, nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì (tất cả) chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến thừa kế theo pháp luật. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn.






