Di chúc là sự thể hiện ý chí cá nhân nhằm chuyển giao tài sản của một người cho người khác sau khi mất. Tuy nhiên, đa số các trường hợp, người mất thường không để lại di chúc, gây khó khăn trong việc xác định di sản và phân chia di sản cho những người còn sống. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ phân tích về quyền thừa kế tài sản không có di chúc.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleNhững rủi ro thường gặp khi người chết không để lại di chúc
Việc người chết không để lại di chúc có thể gây ra những mâu thuẫn và xung đột trong việc phân chia tài sản. Khi không có di chúc, tài sản của người chết sẽ được chia theo quy định của pháp luật, thường là theo quy tắc bình đẳng giữa các cá nhân trong cùng hàng thừa kế. Điều này có thể dẫn đến sự không công bằng trong việc phân chia, đặc biệt nếu có thành viên trong gia đình đã được tặng tài sản trước đó. Sự thiếu công bằng này có thể gây ra mất tình cảm và mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình.
Vì vậy, việc để lại di chúc là một cách để người chết thể hiện ý muốn của mình về việc phân chia tài sản. Di chúc giúp tránh những tranh cãi không cần thiết và đảm bảo rằng tài sản sẽ được chia theo ý muốn của người chết.
Bên cạnh đó, việc người chết không để lại di chúc có thể gây ra những rủi ro liên quan đến việc di sản bị thất lạc. Ví dụ, khi người chết không để lại di chúc hoặc không thông báo cho người thân về việc sở hữu sổ tiết kiệm, có thể xảy tình huống sổ tiết kiệm có thể bị thất lạc. Người thân không biết về sự tồn tại của sổ này và không thể yêu cầu nhận di sản thừa kế từ ngân hàng.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Quy định về quyền thừa kế tài sản khi không có di chúc
Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, không có hiệu lực, tài sản của người chết sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Thừa kế theo pháp luật được xác định dựa trên hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Cụ thể, những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật khi không có di chúc được quy định thế nào?
Về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 660 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:
- Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
- Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Khi nào di sản thừa kế bị hạn chế phân chia?
Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các trường hợp hạn chế phân chia di sản như sau:
Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định.
Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc chia tài sản bao gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người để lại di sản chết;
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe;Giấy chứng nhận cổ phần,…;
- Giấy tờ về quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản như: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, kết quả xét nghiệm ADN, bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc công nhận quan hệ nhân thân giữa người chết và người được thừa kế,…
- Người được thừa hưởng di chúc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đến văn phòng công chứng thực hiện thủ tục khai nhận di sản theo quy định.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về quyền thừa kế tài sản không có di chúc
Trường hợp vợ/chồng có con riêng mà khi vợ/chồng chết không để lại di chúc thì con riêng có được hưởng di sản thừa kế không?
Theo quy định pháp luật, trường hợp người chết không để lại di chúc, di sản thừa kế được chia theo pháp luật. Theo Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế, con đẻ của người chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất, được hưởng phần di sản bằng với những người như vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi của người chết; …
Theo đó người con riêng đó vẫn là con đẻ của người đã chết. Cho nên người con riêng đó vẫn được hưởng thừa kế của họ và phần thừa kế mà người con riêng này được nhận sẽ bằng phần thừa kế mà những người thừa kế cùng hàng được nhận.
Tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất có được chia khi người chết không để lại di chúc?
Theo quy định hiện hành của pháp luật, khi người chết không để lại di chúc, việc chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai).
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
- Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật đất đai 2013.
Vì vậy, trong trường hợp của bạn, tài sản đất đai sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Nếu sau này mẹ của bạn mất, việc chia tài sản cũng sẽ tuân theo quy định của pháp luật

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật Đất Đai năm 2013
Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế tài sản không có di chúc. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn!






