Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Quy định pháp luật về quyền thừa kế của con riêng

Quy định pháp luật về quyền thừa kế của con riêng

Nhiều người vẫn không nắm được quy định về quyền thừa kế của con riêng rằng con riêng có được hưởng di sản không, nếu có thì phần di sản có thể được hưởng là bao nhiêu. Bài viết này của Luật Nguyên Khanh sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc này cho bạn.

Thế nào là con riêng?

Con riêng là con của một bên vợ hoặc chồng với người khác.

Con riêng có thể là con do người vợ hoặc người chồng có trước khi kết hôn (có trong quan hệ hôn nhân trước hoặc vợ, chồng chưa kết hôn nhưng đã có con ngoài hôn nhân). Cũng có thể là con riêng của vợ nếu do người vợ sinh ra trong thời kì hôn nhân nhưng Tòa án đã xác định người chồng không phải là cha của người con đó (con do người vợ có thai với người khác trong thời kì hôn nhân). Có thể là con riêng của người chồng trong trường hợp Tòa án xác định người chồng là cha của người con do người phụ nữ khác sinh ra.

Như vậy, con riêng có thể là con trong hôn nhân, có thể là con ngoài hôn nhân.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Con riêng có được hưởng thừa kế của cha, mẹ?

Pháp luật dân sự ghi nhận 2 trường hợp thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc, nếu cha mẹ để lại di chúc và trong nội dung của di chúc có chỉ định rõ phần di sản cho con riêng, con riêng hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế của cha mẹ.

Trường hợp cha mẹ mất đi không để lại di chúc, tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật. Theo đó, hàng thừa kế thứ nhất của một người bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Như vậy, trong trường hợp có con riêng, con được xác định là con đẻ của người để lại thừa kế thì vẫn được hưởng thừa kế từ cha, mẹ.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Quyền thừa kế của con riêng

Quyền thừa kế của con riêng theo di chúc

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Mỗi loại di chúc trên phải thỏa mãn các điều kiện về chủ thể lập di chúc, về nội dung và về hình thức (có người làm chứng, công chứng, chứng thực) theo quy định thì mới có giá trị.

Nếu cha mẹ để lại di chúc và trong di chúc có ghi nhận việc dành 1 phần hoặc toàn bộ di sản cho con riêng, con riêng sẽ được nhận phần di sản đó trong trường hợp di chúc hợp pháp.

Ngoài ra, tại Điều 644 Bộ luật Dân sự quy định: “Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động” là những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Do đó, vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.

Quyền thừa kế của con riêng theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 bao gồm các trường hợp:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản không được định đoạt trong di chúc; phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong đó, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Như vậy, con riêng vẫn là con đẻ của người mất, vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất, được hưởng di sản bằng với phần của vợ/chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của cha mẹ đã chết của mình.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến quy định về quyền thừa kế của con riêng. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số Hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn!