Bạn thắc mắc, để nhận thừa kế quyền sử dụng đất phải chuẩn bị văn bản kê khai theo mẫu như thế nào? Bài viết này của Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ cung cấp cho bạn mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất chuẩn theo quy định pháp luật.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleVăn bản thừa kế quyền sử dụng đất là gì?
Thực chất, “văn bản thừa kế quyền sử dụng đất” là cách gọi thông thường của người dân, theo quy định, văn bản này sẽ có tên là đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là một loại văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền chứng thực về việc người nhận thừa kế có quyền nhận thừa kế, dùng làm căn cứ pháp lý cho việc thực hiện chuyển quyền sở hữu, sử dụng đất từ người để lại di sản thừa kế sang cho người nhận thừa kế.
Trường hợp người chết để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà không để lại di chúc, người được nhận thừa kế quyền sử dụng đất làm thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Đây là một trong những căn cứ quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ: |
| ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người thừa kế là duy nhất) |
…… Giờ …. phút, ngày …/…/…
Quyển số ……., Số thứ tự ……. |
| Kính gửi: ………………………….. | Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên) |
I. KÊ KHAI NHẬN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Người xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất:
1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): ………. Năm sinh …………
CMND số: …………… cấp ngày ……/……./…… tại Công an tỉnh ……
Họ và tên vợ (chồng) (Viết chữ in hoa) ……………………….. Năm sinh ….
CMND số: …………….. cấp ngày ……./…../……/ tại Công an tỉnh ……………
1.2. Địa chỉ (hộ gia đình, cá nhân ghi địa chỉ đăng ký hộ khẩu) …………….
2. Người để thừa kế quyền sử dụng đất
2.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): …………………….
2.2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………
3. Thửa đất xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng:
3.1. Thửa đất số: ……………………………………………………………..
3.2. Tờ bản đồ số: …………………………………………………………….
3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………..
3.4. Diện tích thửa đất: …………………………………………………….. m2
3.5. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………………..
3.6. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………………..
3.7. Nguồn gốc sử dụng đất: ……………………………………………..
3.8. Tài sản gắn liền với đất ………………………………………………
3.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai: ……………………………………….
3.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
– Số phát hành: …………….. (Số in ở trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
– Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ………………. ; ngày cấp …/……/…….
3.11. Giấy tờ khác: …………………………………………………………….
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thửa đất trên: ……………
– ……………………………………………………………………..
– ……………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng và thực hiện đầy đủ nghĩa vu của người thừa kế trong việc sử dụng thửa đất mà tôi được nhận thừa kế.
………….., ngày …….. tháng ……….. năm ………
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
II. CHỨNG THỰC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
| Ngày ………. tháng ………. năm ……….
Cán bộ địa chính (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ngày …….. tháng ……… năm ……….
TM. UỶ ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) |

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hướng dẫn cách điền đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Đối với người xin nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước thì gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường. Đối với người xin nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Người xin nhận thừa kế kê khai các thông tin:
- Cá nhân: họ tên, năm sinh, số Căn cước công dân, ngày và nơi cấp, đỉa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú
- Người nước ngoài, người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài: họ tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ tạm trú tại Việt Nam
- Hộ gia đình: hộ ông/bà, họ tên, năm sinh, số Căn cước công dân, ngày và nơi cấp Căn cước công dân, số và ngày cấp sổ hộ khẩu, địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình
- Tổ chức: tên tổ chức, số hiệu, ngày và nơi ký quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, tên cộng đồng dân cư (nếu là cộng đồng dân cư)
- Thông tin về thửa đất thừa kế, tài sản gắn liền với đất
Người làm đơn ký và ghi rõ họ tên; đối với tổ chức phải ghi họ tên, chức vụ người làm đơn và đóng dấu của tổ chức.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật Đất Đai năm 2014
Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến quy định về văn bản thừa kế quyền sử dụng đất. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số Hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn!






