Bạn đã biết về mẫu di chúc chung của vợ chồng chuẩn nhất theo quy định pháp luật? Bài viết này của Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ cung cấp mẫu văn bản này cho bạn và giải đáp các nội dung có liên quan.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleVợ chồng có thể lập chung di chúc?
Di chúc chung của vợ chồng được quy định trong Bộ luật Dân sự 2005. Tuy nhiên, hiện nay Bộ luật Dân sự 2015 không còn điều khoản quy định về vấn đề này, việc lập di chúc chung vợ chồng không bị cấm theo pháp luật và có thể được thực hiện theo quy định chung về việc lập di chúc.
Vì vậy, hai vợ chồng có thể chọn cách lập di chúc chung để quyết định việc phân chia tài sản chung của họ. Tuy nhiên, người thừa kế theo di chúc chỉ được thừa kế khi người lập di chúc đã qua đời. Điều này có nghĩa là, trong trường hợp lập di chúc chung của vợ chồng, di chúc chỉ có hiệu lực khi cả hai vợ chồng đều đã qua đời hoặc một trong hai người họ qua đời. Khi đó, di chúc mới có giá trị pháp lý, những người được chỉ định trong di chúc sẽ tiến hành các thủ tục tiếp theo để thừa kế tài sản theo ý muốn được quy định trong di chúc.
Như vậy việc lập di chúc chung của cả vợ và chồng sẽ mang tính phức tạp hơn. Di chúc chung phản ánh ý muốn chung của hai người nên việc điều chỉnh, thay đổi nội dung di chúc cũng yêu cầu sự thống nhất và đồng ý từ cả hai vợ chồng. Vì vậy, điều kiện để được hưởng di chúc trong trường hợp này trở nên khó khăn hơn, và trong tình huống xảy ra tranh chấp, việc áp dụng luật để giải quyết sẽ trở nên khó khăn.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Mẫu di chúc chung của vợ chồng mới nhất
Tương tự như các mẫu di chúc khác, mẫu di chúc chung của vợ chồng cũng bao gồm các nội dung cơ bản như: thời gian, địa điểm, thông tin người lập di chúc, thông tin người thừa hưởng và di sản để lại.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Chúng tôi là:
Ông: …………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………..…………………………………………………………………
Căn cước công dân số: ………………. cấp ngày: …/…/…, tại: ……………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Và vợ là bà: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi tự nguyện lập bản Di chúc này để phòng sau khi có sự chuyển biến đột ngột về sức khỏe, chẳng may chúng tôi mất đi thì các con của chúng tôi sẽ căn cứ vào nội dung Di chúc này để phân chia tài sản của chúng tôi, nhằm đảm bảo được tình thương yêu đoàn kết trong gia đình.
I. DI SẢN ĐỂ LẠI THỪA KẾ
Tài sản chung của chúng tôi có được bao gồm:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Hiện nay, toàn bộ khối tài sản trên do chúng tôi cùng quản lý sử dụng.
II. NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN
Nay vợ, chồng chúng tôi cùng nhau lập bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ Di sản của chúng tôi nêu tại mục I của Di chúc này như sau:
Sau khi cả hai chúng tôi đều qua đời (chết) thì Di sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chúng tôi được nêu tại mục I của Di chúc này sẽ giao những người thừa kế có tên dưới đây:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Bản Di chúc này là bản cuối cùng do chúng tôi lập để định đoạt tài sản hợp pháp của chúng tôi. Bản Di chúc này được thay thế cho tất cả các bản Di chúc đã lập trước đó.
Chúng tôi khẳng định lập Di chúc này trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
Chúng tôi cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung Di chúc này.
Di chúc này được lập trên khổ giấy A4, bằng tiếng Việt, gồm … trang, … bản và được giao cho … mỗi người một bản.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hướng dẫn cách viết di chúc chung của vợ chồng
Đối với thông tin của người lập di chúc cần ghi chính xác, đầy đủ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giấy tờ CCCD, địa chỉ thường chú của hai vợ chồng.
Đối với thông tin về tài sản được định đoạt trong di chúc, vợ chồng muốn phân chia tài sản kế thừa chung cần phải ghi rõ, chính xác và đầy đủ thông tin về các tài sản chung của họ.
- Đối với tài sản bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất, thông tin cần được ghi rõ và chi tiết các thông tin vị trí cụ thể của thửa đất, bao gồm số tờ bản đồ và số thửa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, và năm hoàn thành xây dựng của ngôi nhà. Ngoài ra, các thông tin liên quan đến giấy tờ sở hữu cũng cần được đề cập bao gồm cơ quan cấp, ngày cấp, số phát hành và nhiều chi tiết khác.
- Đối với tài sản động sản như xe ô tô, xe máy, cần nêu rõ thông tin biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe cùng với các thông tin chứng minh về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe,…
- Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu rõ vào bản di chúc các thông tin liên quan đến ngân hàng mở thẻ tiết kiệm, số tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn gửi, lãi suất,…
Về thông tin liên quan đến người thừa kế và phần di sản được hưởng: Người lập di chúc muốn định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời cần phải cung cấp đầy đủ thông tin rõ ràng, chi tiết nhất về nhân thân của người thừa kế. Bên cạnh đó cần phải lưu ý việc chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế cũng như phần di sản mà người đó được hưởng.
Kết thúc bản di chúc, vợ chồng lập di chúc sẽ ký tên của mình và ghi rõ họ tên. Trong trường hợp di chúc được viết bởi vợ chồng thì không cần sự hiện diện của người làm chứng, cũng như không cần phải thực hiện việc công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, nếu di chúc được viết bởi người khác giúp, thì người làm chứng cần phải xác nhận việc viết di chúc và ký, ghi rõ họ tên của mình để làm căn cứ. Để đảm bảo tính hiệu lực của di chúc thì nên công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực bởi cán bộ Tư pháp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Điều kiện để di chúc chung của vợ và chồng có hiệu lực
Di chúc chung của vợ chồng là một loại di chúc thể hiện ý muốn của cặp vợ chồng về việc phân chia tài sản chung khi họ qua đời. Tuy nhiên, để di chúc chung có giá trị pháp lý nó phải tuân theo các điều kiện được quy định bởi pháp luật. Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, mẫu di chúc chung của vợ chồng được coi là hợp pháp nếu như có đủ các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được nêu phía trên.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Có bắt buộc phải công chứng, chứng thực di chúc chung của vợ chồng không?
Theo quy định hiện nay, pháp luật không bắt buộc di chúc phải công chứng, chứng thực trừ những trường hợp sau đây:
- Di chúc của cá nhân bị hạn chế về thể chất;
- Di chúc của cá nhân không biết chữ;
- Di chúc được lập bằng ngôn ngữ nước ngoài;
- Di chúc miệng phải được công chứng, xác thực chữ ký hoặc điểm chỉ của nhân chứng trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý nguyện cuối cùng.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc xác thực bản di chúc.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật Công chứng năm 2014
Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến quy định về những câu hỏi về mẫu di chúc chung của vợ chồng. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số Hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn!






