Sau khi cha mẹ mất và để lại di sản, những người con có thể được hưởng thừa kế theo nguyện vọng của cha mẹ theo di chúc, hoặc cũng có thể được hưởng di sản theo hàng thừa kế. Bài viết này của Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ phân tích các quy định pháp luật thừa kế tài sản của cha mẹ.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleQuy định pháp luật thừa kế tài sản của cha mẹ
Thừa kế tài sản của cha mẹ theo di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy, di chúc được lập ra để thể hiện ý chí của một người trong việc phân chia tài sản của mình sau khi người đó chết.
Về hình thức, di chúc sẽ phải được lập bằng văn bản, nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
Di chúc khi được lập, để đảm bảo tính hợp pháp thì cần thoả mãn các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Cần đảm bảo tính hợp pháp của di chúc, nếu không di chúc sẽ không được sử dụng để phân chia di sản thừa kế sau khi người lập di chúc mất.
Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, theo điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Khi người có tài sản chết và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 thì sẽ thực hiện thừa kế theo pháp luật:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Khi thuộc trường hợp chia tài sản theo pháp luật, di sản sẽ được chia theo hàng thừa kế, là những chủ thể có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân hoặc nuôi dưỡng với người để lại di sản, gồm:
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
07 trường hợp con không được hưởng thừa kế nhà, đất từ cha mẹ
Theo quy định pháp luật dân sự, người thừa kế nếu rơi vào các trường hợp sau đây sẽ không được hưởng thừa kế bất động sản và các di sản khác từ cha mẹ, người để lại di sản, bao gồm:
Con không còn sống vào thời điểm thừa kế
Căn cứ theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Như vậy, nếu tại thời điểm mở thừa kế của cha mẹ, con đã chết hoặc chưa thành thai thì sẽ không được hưởng thừa kế.
04 trường hợp con thuộc đối tượng không được quyền hưởng di sản
Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Lưu ý: Trong trường hợp cha mẹ, người để lại di sản biết con có những hành vi nêu trên nhưng vẫn để lại di sản cho họ thì họ vẫn được hưởng di sản theo di chúc.
Con không có tên trong di chúc thừa kế
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Nếu cha, mẹ không để lại di chúc, con cái sẽ được hưởng di sản của cha mẹ theo quy định tại Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Tuy nhiên, trong trường hợp cha mẹ, người để lại di sản có di chúc nhưng trong di chúc không đề cập đến việc để lại tài sản cho con, thì người con sẽ không được hưởng thừa kế nhà đất hay bất kỳ tài sản nào theo nội dung di chúc.
Con bị truất quyền thừa kế
Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người lập di chúc có các quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Trong trường hợp người thừa kế có đủ điều kiện thừa kế nhưng người để lại di sản truất quyền thừa kế ngay trong di chúc thì người thừa kế sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Giải đáp một số thắc mắc về luật thừa kế tài sản của cha mẹ
Con riêng có được hưởng thừa kế bằng con chung không?
Bộ Luật dân sự năm 2015 không phân biệt quyền thừa kế của con riêng hay con chung. Vì vậy, nếu có đầy đủ chứng cứ để chứng minh một người là con của người để lại di sản thì vẫn được pháp luật bảo vệ quyền được hưởng thừa kế.
Có thể chia tài sản thừa kế cho các con không bằng nhau hay không?
Pháp luật quy định về thừa kế gồm hai loại là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Đối với thừa kế theo di chúc được xác định dựa trên ý chí của cá nhân có tài sản. Do đó, khi cha hoặc mẹ lập di chúc để phân chia tài sản cho con thì có quyền phân chia tài sản của mình theo ý chí cá nhân mà không có sự bắt buộc về việc con cái sẽ phải được hưởng phần bằng nhau.
Nhưng đối với thừa kế theo pháp luật, tức là không dựa trên ý chí của cá nhân người có tài sản nên để đảm bảo sự công bằng cho những chủ thể cùng hàng thừa kế, theo khoản 2 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định rằng với những người cùng hàng thừa kế sẽ hưởng di sản bằng nhau.
Con đang trong bụng mẹ có được thừa kế tài sản từ cha
Để xác định được con đang trong bụng mẹ có được thừa kế tài sản từ cha hay không, trước hết cần xác định con đang trong bụng mẹ đã thành thai trước khi người cha chết hay không.
Dựa theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 về người thừa kế, pháp luật đã quy định rõ rằng:
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Như vậy, nếu người con đã thành thai trước khi người để lại di sản chết, được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế thì vẫn được hưởng thừa kế tài sản từ cha.
Con dâu có được quyền hưởng tài sản thừa kế của bố mẹ chồng không?
Con dâu không phải người có quan hệ huyết thống với bố mẹ chồng. Do đó, để xác định con dâu có quyền hưởng tài sản thừa kế hay không cũng sẽ dựa vào việc có hay không bố mẹ chồng để lại di chúc chia di sản cho con dâu. Trường hợp trong di chúc, bố hoặc mẹ chồng có để chia di sản cho con dâu thì khi người đó mất, con dâu sẽ có quyền hưởng tài sản thừa kế.
Và trong trường hợp, nếu bố hoặc mẹ chồng không để lại di chúc và tiến hành chia di sản thừa kế theo pháp luật thì căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, con dâu sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến luật thừa kế tài sản của cha mẹ. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn!






