Theo pháp luật Việt Nam hiện hành có hai hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Vậy di chúc là gì, các hình thức của di chúc và mẫu di chúc chuẩn nhất hiện nay, tất cả sẽ được Công ty Luật Nguyên Khanh đề cập trong bài viết này.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleDi chúc là gì?
Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Các hình thức của di chúc
Theo Điều 627 của Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều này nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như thực hiện ý chí của cá nhân để chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời.
Có ba loại di chúc bằng văn bản:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Đây là di chúc mà không có người làm chứng chứng kiến.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Trong trường hợp này, có người làm chứng chứng kiến việc lập di chúc.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực: Di chúc này được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.
Ngoài ra, theo Điều 629 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc miệng áp dụng trong trường hợp tính mạng của người lập di chúc bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Tuy nhiên, sau 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn và sáng suốt, di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Điều kiện để di chúc hợp pháp
Theo Điều 630 Bộ Luật Dân sự năm 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện về hình thức bao gồm:
- Người lập di chúc phải đủ tuổi vị thành niên; minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 630 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Trong các trường hợp khẩn cấp như bị tai nạn, tính mạng bị đe dọa, tình trạng khẩn cấp,… thì người để lại di chúc và 2 người làm chứng đủ các điều kiện theo Bộ luật Dân sự sẽ tiến hành để lại di chúc miệng. Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Theo Điều 631 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì nội dung của di chúc, bao gồm: Ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 631 Bộ Luật Dân sự năm 2015, di chúc có thể có các nội dung khác.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Các mẫu di chúc chuẩn nhất hiện nay
Mẫu di chúc viết tay
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày … tháng ….. năm …., tại ……………………………………………………..,
Tôi là: ………………………………….
Sinh ngày …. tháng …. năm …………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..
Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….
Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:
Tài sản của tôi gồm: (1)
1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …………………………….. Số phát hành ………………… số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …………………… do …………………………. cấp ngày ………………….
Thông tin cụ thể như sau:
* Quyền sử dung đất:
– Diện tích đất: ……. m2 (Bằng chữ: …………………… mét vuông)
– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………….
– Thửa đất: ……….. – Tờ bản đồ: ………….
– Mục đích sử dụng: …………………
– Thời hạn sử dụng: ………………………..
– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………
* Tài sản gắn liền với đất:
– Loại nhà: ……………………; – Diện tích sàn: ……… m2
– Kết cấu nhà : …………………; – Số tầng : ………….
– Thời hạn xây dựng: …………; – Năm hoàn thành xây dựng : …………
2/ Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô
số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ: ………………………………………….
Nhãn hiệu : …………………………………………
Số loại : ………………………………………….
Loại xe : …………………………………………
Màu Sơn : …………………………………………
Số máy : …………………………………………
Số khung : …………………………………………
Số chỗ ngồi : …………………………………………
Năm sản xuất: …………………………………………
3/ Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).
Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)
1/ Ông/bà: ………………………………….
Sinh ngày …. tháng …. năm …………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..
Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….
2/ Ông/bà: ………………………………….
Sinh ngày …. tháng …. năm …………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..
Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….
Ngoài ông/bà ………………, tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.
Ý nguyện của tôi: ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
Sau khi tôi qua đời, (3) ……………………… được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.
Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) …. (…) bản, mỗi bản gồm … (…) trang…. (…) tờ.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)
Chú thích:
1. Liệt kê đầy đủ thông tin về các tài sản gồm bất động sản và động sản kèm theo thông tin về các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các tài sản trên.
2. Liệt kê chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế
3. Người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc
4. Viết bằng số và bằng chữ
Mẫu di chúc có người làm chứng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Ngày …….. tháng ……. năm …… tại địa chỉ:……… trước sự chứng kiến của hai người làm chứng,
Tôi là ……………………………. Sinh năm: ………………………………………
CMND/CCCD số ……………………… do ……….. cấp ngày ……………..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………….
Nay trong tình trạng tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tôi tự nguyện lập bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản (di sản) của tôi, cụ thể như sau:
I. Di sản
Di sản được định đoạt trong Di chúc này là toàn bộ tài sản của tôi có được khi còn sống, Cụ thể như sau:
1.Ngôi nhà và thửa đất tại địa chỉ: ……. theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: ………, hồ sơ gốc số: ………………….. do ………….. cấp ngày ……/……/……….
2. Chiếc ô tô mang biển kiểm soát, loại xe ….., số khung ……, số máy ………, đăng ký đứng tên …….
Đến thời điểm mở di chúc nếu những tài sản đã nêu trong Di chúc này dù có thay đổi về hiện trạng, tăng hoặc giảm giá trị thì vẫn được định đoạt theo Di chúc này.
II. Người được hưởng di sản
Căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính cách và khả năng của các con, tình cảm tình cảm của tôi đối với các con, tôi cùng nhau lập bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ di sản của tôi nêu tại mục I của Di chúc này như sau:
Sau khi tôi chết đi thì toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi (di sản) nêu tại mục I của di chúc này thuộc về các con ruột của tôi có tên dưới đây:
1. Con trai: ………………………………………….. sinh ngày ……………………………………..
CMND số: ……………………………. do Công an …………………… cấp ngày……/…./……..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………
2. Con gái: ………………………………………………….. sinh ngày………………………………
CMND số: ……………………………. do Công an …………………… cấp ngày……/…./……..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………
Ngoài các con của tôi có tên và thông tin nhân thân nêu trên, tôi không để lại di sản của tôi cho ai khác.
III. Cam đoan của người lập di chúc.
– Những thông tin về nhân thân, thông tin về tài sản, di sản đã ghi trong Di chúc này là đúng sự thật.
– Toàn bộ các giấy tờ làm căn cứ để lập Di chúc này là do tôi cung cấp, các giấy tờ này được cơ quan có thẩm quyền cấp, không có sự giả mạo, tẩy xóa, thêm bớt làm sai lệch nội dung.
– Toàn bộ động sản và Bất động sản được định đoạt trong Di chúc này là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi theo quy định của pháp luật.
– Việc lập Di chúc này là hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
Tôi đã nghe người làm chứng đọc toàn văn bản Di chúc này và cũng đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Di chúc, hiểu rõ, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của hai người làm chứng.
Hai người làm chứng có tên trong Di chúc này do tôi tự nguyện mời đến chứng kiến việc tôi lập di chúc. Di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của tôi. Tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.
Di chúc này gồm …… trang đánh máy, tiếng Việt và được lập thành 02 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký tên, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
Người làm chứng:
1. Ông: ……………………………………….; Sinh năm: …………………..
CMND: số …………………. do Công an thành phố ………………………
cấp ngày …………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………..
2. Bà:……………………; Sinh năm: …………………………………………
CMND: số ……………. do Công an thành phố ……………………………
cấp ngày …………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………..
Những người làm chứng cam đoan tận mắt chứng kiến ông………và bà………. tự nguyện lập và ký, điểm chỉ vào bản Di chúc này.
NGƯỜI LÀM CHỨNG CHO DI CHÚC
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu di chúc có công chứng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày … tháng ….. năm …., tại ………………………………
Tôi là: ………………………………………………………………………
Ngày sinh: ………………………………………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………………. cấp ngày …/…/… tại ……
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………..
Nay trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt tài sản của tôi sau khi chết đi như sau:
Tài sản
Tài sản của tôi được định đoạt trong di chúc này bao gồm:
1/ ………………………………………………………………………………;
2/ ……………………………………………………………………………….;
Định đoạt tài sản
Sau khi tôi chết, toàn bộ tài sản nêu trên của tôi được để lại cho:
1/ ……………………………………………………………………………….;
2/ ……………………………………………………………………………….;
Ngoài ông/bà ………………, tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.
Sau khi tôi qua đời, ……………………… được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.
Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành …. (…) bản, mỗi bản gồm … (…) trang…. (…) tờ.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày … tháng … năm … (Bằng chữ: …) tại Phòng Công chứng … tỉnh (thành phố) …
Tôi …, Công chứng viên Phòng Công chứng … tỉnh (thành phố) …
Chứng nhận:
Ông/bà … đã tự nguyện lập di chúc này;
Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công chứng, ông(bà) … có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
Nội dung di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
Người lập di chúc đã đọc bản di chúc này, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký xác nhận đồng ý vào từng trang của di chúc trước sự có mặt của tôi;
Di chúc này được lập thành … bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, … trang), cấp cho người lập di chúc … bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
Số công chứng …, quyển số …
Công chứng viên
(Chữ ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hướng dẫn cách viết di chúc
Theo quy định pháp luật dân sự, di chúc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để một di chúc được coi là hợp pháp, ngoài đáp ứng các quy định về hình thức, di chúc phải thỏa mãn các điều kiện khác như sau:
Về tài sản người để lại di chúc
Đây gồm toàn bộ những tài sản chung và tài sản riêng của người để lại di sản di chúc bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh.
- Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành….
- Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe….
- Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm…
Về việc để lại tài sản cho người khác sau khi chết
Khi người để lại di chúc muốn để tài sản lại cho ai thì phần ghi thông tin của người (hoặc những người) nhận tài sản nên ghi càng cụ thể, chi tiết càng tốt.
Những nội dung về nhân thân của người nhận tài sản nên ghi rõ là: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân với ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ thường trú …. Nếu được có thể bổ sung cả thông tin về Giấy khai sinh nếu là người có quan hệ huyết thống và một số giấy tờ khác để chứng minh quan hệ (nếu có).
Về phần ý nguyện của người để lại di chúc
Phần ý nguyện trong di chúc thường là nơi để người để lại thể hiện những mong muốn cuối cùng và dặn dò đối với người nhận di chúc. Dưới đây là một số ví dụ về những điều có thể được viết trong phần ý nguyện của di chúc:
- Yêu thương gia đình: Người để lại có thể muốn bày tỏ tình cảm yêu thương đối với anh em, con cháu, hoặc người thân khác trong gia đình. Điều này có thể bao gồm lời chúc phúc, lời khích lệ, và mong muốn họ hãy giữ gìn tình thân.
- Trông nom nhà cửa: Một phần ý nguyện thường nói về việc trông nom nhà cửa, tài sản, và vật phẩm cá nhân. Người để lại có thể muốn người nhận di chúc tiếp tục chăm sóc và bảo vệ những gì họ để lại.
- Lời khuyên và mong muốn: Phần này có thể chứa lời khuyên về cuộc sống, công việc, tình yêu, và sự hạnh phúc. Người để lại có thể muốn người nhận di chúc hãy sống một cuộc đời đầy ý nghĩa và hạnh phúc.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015
Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến di chúc. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn.






