Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Có thể lập di chúc để lại tài sản cho cháu không?

Có thể lập di chúc để lại tài sản cho cháu không?

Việc lập di chúc là quyền của cá nhân, người có tài sản có quyền định đoạt một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình. Vậy có được lập di chúc để lại tài sản cho cháu hay không? Hãy cùng Công ty Luật Nguyên Khanh tìm hiểu tại bài viết này.

Di chúc là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

Như vậy, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển di sản thừa kế của mình cho người mà mình mong muốn sau khi chết.

Quy định về quyền thừa kế

Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thừa kế như sau:

  • Cá nhân có quyền định đoạt tài sản của mình bằng cách lập di chúc; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; thừa hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Người thừa kế không là cá nhân mà là tổ chức vẫn có quyền được hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy, bất cứ ai cũng có quyền lập di chúc và định đoạt tài sản của mình cho người mà họ muốn để lại tài sản.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Có thể lập di chúc để lại tài sản cho cháu không?

Căn cứ Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền của người lập di chúc theo đó người lập di chúc có các quyền sau đây:

  • Thứ nhất chỉ định người được thừa kế hoặc tước quyền được hưởng di sản của người thừa kế;
  • Thứ hai, xác định phần di sản được hưởng cho từng người thừa kế;
  • Thứ ba, có thể để một phần di sản trong toàn bộ khối di sản để thực hiện việc di tặng hoặc thờ cúng;
  • Thứ tư, giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
  • Thứ năm, lựa chọn và chỉ định ra một người tin tưởng nhất để có thể giữ di chúc, quản lý di sản, hoặc là người trực tiếp tiến hành phân chia di sản sau khi người để lại di chúc qua đời.

Như vậy, đối chiếu với quy định trên có thể thấy, ông bà hoàn toàn có quyền lập di chúc chỉ định cháu của mình là người được thừa kế một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình khi chết.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Điều kiện để di chúc hợp pháp

Tuy nhiên, để việc lập di chúc để lại tài sản cho cháu được xem là hợp pháp là di chúc khi đáp ứng các điều kiện về hình thức và nội dung đúng theo quy định của pháp luật, đồng thời khi lập di chúc người lập di chúc phải hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt và việc lập di chúc là hoàn toàn tự nguyện thể hiện đúng ý chí của người để lại di chúc mà không phải do bị ép buộc, lừa dối hoặc đe dọa lập di chúc.

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt để di chúc có hiệu lực cần phải đáp ứng thêm các điều kiện:

  • Trường hợp 1: Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Trường hợp 2: Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Trường hợp 3: Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Trường hợp 4:  Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Về mặt hình thức

Căn cứ Điều 627 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hình thức của di chúc theo đó di chúc phải được lập bằng văn bản nếu người để lại di chúc không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể đẻ lại di chúc bằng miệng.

Người lập di chúc có thể lập di chúc dưới các hình thức văn bản như sau: di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc di chúc bằng văn bản có chứng thực chứng thực.

Riêng đối với di chúc miệng để có hiệu lực cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Nếu trong trường hợp một người không thể lập di chúc bằng văn bản do tính mạng đang bị cái chết đe dọa thì có thể lập di chúc miệng.
  • Tuy nhiên nếu sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc mà người lập di chúc miệng còn sống và vẫn còn minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng đó mặc nhiên bị huỷ bỏ.

Lưu ý: Trường hợp cần có người làm chứng việc lập di chúc, Điều 632 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng quy định rằng, bất cứ ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Ngoài ra phải có ít nhất 02 người làm chứng và nội dung của di chúc cần thể hiện đầy đủ thông tin của người làm chứng như: tên tuổi, năm sinh, số căn cước công dân, nơi cư trú

Về mặt nội dung

Nội dung, di chúc phải ghi rõ: ngày, tháng, năm lập di chúc; thông tin cá nhân của người lập di chúc như: họ, tên và nơi cư trú; di sản để lại và nơi có di sản; thông tin của người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức đó được hưởng di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến quy định về di chúc để lại tài sản cho cháu. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số Hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn!