Sau khi ly hôn muốn thực hiện các giao dịch mua bán, một số các thủ tục hành chính sẽ phải xin cấp giấy chứng nhận độc thân. Vậy xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn như thế nào? Tại bài viết này, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleThế nào là giấy xác nhận độc thân?
Giấy xác nhận độc thân là giấy tờ do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho người có yêu cầu nhằm xác định tình trạng độc thân của một cá nhân để phục vụ những mục đích khác nhau.
Giấy xác nhận độc thân hay gọi chính xác hơn là giấy xác nhận độc thân được pháp luật hộ tịch quy định.
Theo quy định tại luật Hộ tịch và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn luật Hộ tịch thì giấy xác nhận độc thân có hiệu lực 06 tháng kể từ ngày cấp. Bên cạnh đó, trong vòng 06 tháng nếu tình trạng độc thân đã thay đổi thì giấy xác nhận độc thân đã được cấp trước đó sẽ không còn hợp lệ.
Giấy xác nhận độc thân chỉ được cấp một lần cho một mục đích, nếu xin cấp lại giấy xác nhận độc thân cho cùng một mục đích thì phải xuất trình được giấy xác nhận độc thân đã cấp trước đó, nếu không xuất trình được phải nêu rõ lý do.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?
Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185
Xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn ở đâu?
Tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
Như vậy, ly hôn xong có thể xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú.
Trường hợp không có nơi thường trú nhưng có nơi đăng ký tạm trú thì xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.
Lưu ý: Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trên được áp dụng cho công dân Việt Nam, cả công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?
Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185
Xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn cần chuẩn bị những gì?
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu
- Trích lục ghi chú ly hôn: Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn (nếu có).
- Bản án ly hôn: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn (nếu có).
- Giấy chứng tử của người vợ/chồng: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng người vợ/chồng đã chết (nếu có).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây (nếu có). Trường hợp yêu cầu cấp lại
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây…

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?
Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185
Thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn
Bước 1: Người cần xác nhận độc thân nộp tờ khai theo mẫu quy định tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Bước 2: Người tiếp nhận có trách nghiệm kiểm tra, đối chiếu toàn bộ thông tin trong hồ sơ, tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người đó xuất trình.
Bước 3:
Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận có ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;
Nếu hồ sơ chưa hoàn thiện, người tiếp nhận hồ sơ cần hướng dẫn ngay để người nộp bổ sung theo luật định;
Nếu không thể hoàn thiện ngay, người tiếp nhận hồ sơ cần soạn văn bản hướng dẫn có nêu rõ các loại giấy tờ, nội dung còn thiếu và ký, ghi rõ họ tên của người tiếp nhận.
Bước 4: Sau khi hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch cần xác minh tình trạng hôn nhân của người yêu cầu.
Bước 5:
Đối với người từng đăng ký nhiều nơi thường trú phải có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.
Nếu người đó không chứng minh được, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã – nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của người đó.
Bước 6: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận độc thân cho người có yêu cầu.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?
Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185
Lệ phí xin cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn
Theo quy định pháp luật, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định luật Hộ tịch phải nộp lệ phí, trừ các trường hợp được miễn nộp lệ phí như cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật, …
Về mức thu lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định mức thu lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cụ thể trên phạm vi tỉnh, thành phố của mình.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?
Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185
Cơ sở pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bài viết trên đã cung cấp một số thông tin về xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ hữu ích cho bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc muốn tìm hiểu thêm về các quy định pháp luật liên quan đến xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn, hoặc cần sự tham gia của luật sư hôn nhân gia đình trong quá trình tư vấn giải quyết, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số HOTLINE để được tư vấn kịp thời và hiệu quả.






