Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất năm 2023

Sử dụng dịch vụ của một luật sư chuyên về ly hôn có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên liên quan. Qua tư vấn về quyền yêu cầu ly hôn đơn phương và thủ tục liên quan, việc chuẩn bị hồ sơ và khởi kiện ly hôn đơn phương sẽ được thực hiện nhanh chóng và đúng quy định. Dưới đây là thông tin cung cấp bởi Công ty Luật Nguyên Khanh về cách chuẩn bị hồ sơ, soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương, nộp đơn, và quy trình, thủ tục liên quan đúng theo quy định của pháp luật.

Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương là khi một trong hai bên yêu cầu ly hôn và không thể đạt được thỏa thuận với nhau về các vấn đề liên quan đến hôn nhân như phân chia tài sản, quyền nuôi con, nợ chung. Trong các trường hợp khác của ly hôn đơn phương:

  • Khi hòa giải tại Tòa án không thành công, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ cho thấy vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ/chồng làm cho hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, không thể tiếp tục đời sống chung và mục đích ban đầu của hôn nhân không thể thực hiện được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của bên kia tuyên bố mất tích và yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn.
  • Nếu có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ cho thấy vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của người kia.

(Tham khảo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Quyền yêu cầu ly hôn

Theo quy định hiện hành của pháp luật, quyền yêu cầu ly hôn được quy định như sau:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ ly hôn. Tuy nhiên, trong trường hợp hòa giải tại Tòa án không thành công, Tòa án chỉ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ cho thấy vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng, dẫn đến tình trạng trầm trọng của hôn nhân, không thể tiếp tục đời sống chung và mục đích ban đầu của hôn nhân không thể thực hiện được.
  • Cha, mẹ hoặc người thân khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ ly hôn trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng do mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng hoặc vợ gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 56 và khoản 1, khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình (HNGĐ) năm 2014.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Trường hợp không được phép ly hôn đơn phương

Hiện tại chưa có quy định cụ thể về trường hợp không được phép ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, dựa trên điều 51 khoản 3 và điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc ly hôn đơn phương không được phép trong các trường hợp sau:

Cả vợ và chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ ly hôn. Tuy nhiên, chồng không được yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang bầu, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 của điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).

Không thuộc vào các trường hợp được quy định tại điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ngoài ra, các trường hợp sau đây có thể được giải quyết ly hôn:

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng không thể hòa giải tại Tòa án, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ cho thấy vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng, dẫn đến tình trạng trầm trọng của hôn nhân, không thể tiếp tục đời sống chung và mục đích ban đầu của hôn nhân không thể đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích và yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết vụ ly hôn.
  • Nếu có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 của điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án sẽ giải quyết vụ ly hôn nếu có căn cứ cho thấy chồng hoặc vợ có hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của người kia.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Thủ tục ly hôn đơn phương

Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp ly hôn.

Theo điểm a của khoản 1 Điều 35 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện được ủy quyền giải quyết.

Theo khoản 1 Điều 39 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tại nơi đơn phương cư trú hoặc làm việc.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp ly hôn, bao gồm những vụ tranh chấp ly hôn mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã giải quyết. Tuy nhiên, có sự khác biệt là khi có sự hiện diện của đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài, thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ giải quyết theo quy định tại khoản 3 của Điều 35 và điểm c của khoản 1 Điều 37 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết các vụ án mà thực tế thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, khi thấy cần thiết hoặc khi Tòa án nhân dân cấp huyện đề nghị theo quy định tại khoản 2 của Điều 37 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Hồ sơ đơn phương ly hôn

Theo quy định của khoản 4 và khoản 5 trong Điều 189 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, hồ sơ đơn ly hôn một phía gồm:

Đơn ly hôn một phía (Mẫu số 23 – được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTp ngày 13/01/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao).

Cùng với đơn khởi kiện, phải kèm theo các tài liệu và chứng cứ chứng minh sau:

  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ và chồng.
  • Bản sao căn cước công dân (có công chứng).
  • Bản sao sổ hộ khẩu (có công chứng).
  • Bản sao giấy khai sinh của con (có công chứng).
  • Các giấy tờ liên quan chứng minh tài sản trong trường hợp có tranh chấp tài sản.

Quy trình giải quyết ly hôn đơn phương

Bước 1: Soạn thảo đơn và chuẩn bị hồ sơ đơn ly hôn một phía.

Bước 2: Nộp hồ sơ đơn ly hôn một phía tại Tòa án.

Có thể gửi đơn đến Tòa án bằng cách nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến, tuân theo quy định tại khoản 1 của Điều 191 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý đơn ly hôn một phía.

Ngay khi tiếp nhận đơn, Tòa án phải cấp giấy xác nhận đã nhận đơn.

Trong vòng 8 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn, Tòa án phải đưa ra quyết định: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ pháp lý: Điều 191 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 4: Thụ lý và giải quyết đơn.

Trong vòng 3 ngày kể từ ngày thụ lý, Tòa án gửi giấy báo cho nguyên đơn (theo khoản 1 của Điều 196 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).

Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo, nguyên đơn phải đến Tòa án để nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không bắt buộc phải nộp tiền tạm ứng án phí (theo khoản 2 của Điều 195 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).

Bước 5: Tổ chức phiên họp giao nhận và tiếp cận tài liệu chứng cứ, theo quy định tại Điều 208 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 6: Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất

  • Nhanh chóng nhận được sự tư vấn về trình tự thủ tục ly hôn đơn phương từ một luật sư;
  • Thủ tục ly hôn đơn phương khi một bên vắng mặt;
  • Không đồng ý với thủ tục ly hôn đơn phương;
  • Luật sư sẵn sàng chuẩn bị đơn ly hôn và hồ sơ cần thiết cho trường hợp ly hôn đơn phương;
  • Tư vấn về quyền lợi sau khi ly hôn từ một luật sư;
  • Tư vấn về tranh chấp quyền nuôi con, tài sản chung, nợ chung;
  • Luật sư sẽ đại diện và liên lạc với các cơ quan nhà nước;
  • Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương cho người nước ngoài.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương một cách nhanh chóng, hãy gọi đến tổng đài tư vấn ly hôn miễn phí của Công ty Luật Nguyên Khanh qua số hotline. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp về hôn nhân gia đình của chúng tôi sẽ hỗ trợ và tư vấn cho bạn về thủ tục ly hôn đơn phương, tranh chấp tài sản và quyền nuôi con sau ly hôn một cách chính xác và hoàn toàn miễn phí. Xin chân thành cảm ơn.