Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185

Án phí ly hôn đơn phương năm 2025 là bao nhiêu tiền?

Án phí ly hôn đơn phương năm 2024 là bao nhiêu tiền?

Một trong những vấn đề được quan tâm khi có yêu cầu ly hôn đơn phương là án phí liên quan. Nếu bạn đọc có thắc mắc về số tiền án phí ly hôn đơn phương, hãy tham khảo nội dung bài viết dưới đây của Công ty Luật Nguyên Khanh để có thêm thông tin chi tiết về vấn đề này.

Ly hôn đơn phương là gì?

Theo quy định tại điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đơn phương ly hôn, được quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ám chỉ việc ly hôn theo yêu cầu của một bên. Cụ thể, khi việc hòa giải tại Tòa án không thành công sau khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ về hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng gây tình trạng trầm trọng cho hôn nhân và không thể duy trì cuộc sống chung, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn.

Nếu có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ về hành vi bạo lực gia đình của chồng hoặc vợ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của người kia.

Vì vậy, ly hôn đơn phương là khi chỉ một bên vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn và tự nguyện ký vào Đơn xin ly hôn. Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, khi nhận đơn xin ly hôn đơn phương, tòa án sẽ tiến hành quá trình hòa giải. Nếu quá trình hòa giải không thành công, tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 54, Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Án phí ly hôn đơn phương mới nhất là bao nhiêu?

Trường hợp không có tài sản tranh chấp

Kể từ ngày 1/1/2017, mức án phí trong trường hợp ly hôn đơn phương không có tranh chấp về tài sản đã được điều chỉnh theo Điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH-14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Theo đó, mức án phí là 300.000 đồng.

Trường hợp có tài sản tranh chấp

Đối với trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản, mức án phí sẽ được tính theo các giá trị sau:

  • Nếu tài sản tranh chấp có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống, mức án phí là 300.000 đồng.
  • Nếu tài sản tranh chấp có giá trị từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, mức án phí là 5% giá trị tài sản tranh chấp.
  • Nếu tài sản tranh chấp có giá trị từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng, mức án phí là 20.000.000 đồng cộng với 4% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Nếu tài sản tranh chấp có giá trị từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, mức án phí là 36.000.000 đồng cộng với 3% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Nếu tài sản tranh chấp có giá trị từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng, mức án phí là 72.000.000 đồng cộng với 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng.
  • Nếu tài sản tranh chấp có giá trị từ 4.000.000.000 đồng trở lên, mức án phí là 11000.000 đồng cộng với 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Căn cứ pháp lý: Mục II Bảng A của Danh mục án phí, lệ phí tòa án trong Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH-14.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Ai phải chịu án phí khi ly hôn đơn phương?

Án phí ly hôn là khoản tiền mà các bên liên quan phải đóng vào ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự liên quan đến ly hôn được Tòa án giải quyết. Số tiền án phí phụ thuộc vào loại hình vụ án dân sự.

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (được sửa đổi và bổ sung vào năm 2019 và 2020), trong vụ án ly hôn, nguyên đơn sẽ chịu trách nhiệm về án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai bên đồng ý ly hôn, mỗi bên đều phải chịu một nửa số tiền án phí sơ thẩm.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các trường hợp sau đây có nghĩa vụ chịu án phí:

  • Trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm theo điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, các bên còn phải chịu án phí liên quan đến phần tài sản tranh chấp, tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.
  • Nếu vợ chồng yêu cầu một người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản và Tòa án chấp nhận yêu cầu này, người có nghĩa vụ về tài sản sẽ chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ phải thực hiện. Nếu các bên không thể đạt được thỏa thuận về phân chia tài sản và yêu cầu Tòa án giải quyết, mỗi người sẽ chịu mức án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.
  • Trong trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải và tại phiên hòa giải, các bên không đạt được thỏa thuận về phân chia tài sản chung của vợ chồng, nhưng trước khi mở phiên tòa, các bên đạt được thỏa thuận tự do về phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định, thì sẽ được coi là các bên đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, ngoài việc chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, các bên cũng phải chịu án phí.
  • Nếu các bên có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng và Tòa án tiến hành hòa giải, và các bên đồng ý thỏa thuận về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, nhưng vẫn không đồng ý về một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, thì các bên vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, án phí ly hôn?

Theo Khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (được sửa đổi và bổ sung vào năm 2019, 2020), đương sự khi tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ bao gồm: nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.

Trong đó, tiền tạm ứng án phí và lệ phí bao gồm tạm ứng án phí và lệ phí sơ thẩm cùng với phúc thẩm. Đối với nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí và lệ phí, ngoài những người được miễn hoặc không phải nộp theo quy định của Điều 146 Bộ luật Tố tụng Dân sự (được sửa đổi và bổ sung vào năm 2019, 2020), các đối tượng bao gồm:

  • Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố với nguyên đơn, và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan độc lập trong vụ án dân sự.
  • Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Người nộp yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự.

Đây là quy định áp dụng chung cho các vụ án và vụ việc dân sự. Trong trường hợp ly hôn, hiện có hai hình thức là ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Trong trường hợp ly hôn đơn phương, người yêu cầu ly hôn đơn phương phải nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn. Nếu người còn lại có yêu cầu phản tố, người đó sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí liên quan đến yêu cầu đó.

Mức tiền tạm ứng án phí và lệ phí được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH. Cụ thể như sau:

  • Mức tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá trị tài sản tranh chấp: Bằng mức tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá trị tài sản tranh chấp.
  • Mức tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá trị tài sản tranh chấp: Bằng 50% mức tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá trị tài sản tranh chấp (dựa trên giá trị dự tính của Tòa án), nhưng không thấp hơn mức tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá trị tài sản tranh chấp.
  • Mức tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm: Bằng mức tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Khi nào được miễn, giảm nộp án phí ly hôn?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, các quy định liên quan đến thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án đã được đề ra. Các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí ly hôn bao gồm:

  • Người lao động khởi kiện để đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết các vấn đề bồi thường thiệt hại do bị sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động vi phạm pháp luật.
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha mẹ cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
  • Trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn về mặt kinh tế – xã hội, thân nhân liệt sĩ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Trường hợp được giảm tiền án phí ly hôn:

  • Trong trường hợp người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí và lệ phí Tòa án, và có được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án sẽ giảm 50% mức tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí và lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Luật sư tư vấn ly hôn đơn phương

  • Luật sư sẽ cung cấp hướng dẫn về mức tạm ứng án phí và người chịu trách nhiệm về án phí trong trường hợp ly hôn.
  • Được tư vấn về các tài liệu và giấy tờ cần thiết khi nộp đơn ly hôn đơn phương.
  • Hướng dẫn viết đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo phương pháp viết tay.
  • Tư vấn về các quy định liên quan đến thủ tục ly hôn nhanh chóng và thuận tiện.
  • Cung cấp tư vấn giải quyết tranh chấp về phân chia tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.
  • Đại diện khách hàng trong quá trình tranh tụng tại tòa để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi được uỷ quyền.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án với các quy định về án phí dân sự, tạm ứng án phí dân sự, án phí hình sự sơ thẩm, phúc thẩm, án phí hành chính sơ thẩm, phúc thẩm

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Nguyên Khanh liên quan đến mức án phí và các chi phí khác khi ly hôn đơn phương. Nếu gặp phải bất kỳ khó khăn nào liên quan đến thủ tục ly hôn đơn phương hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ giải quyết ly hôn và tư vấn liên quan, Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp theo số điện thoại để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. Xin chân thành cảm ơn.