Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185

Mẫu đơn xin ly hôn 2024, Cách viết đơn ly hôn chuẩn quy định Toà án

Mẫu đơn xin ly hôn 2024, Cách viết đơn ly hôn chuẩn quy định Toà án

Đơn xin ly hôn có thể là biểu mẫu do Tòa án cung cấp hoặc do vợ chồng tự soạn (viết tay) theo một mẫu chung, bao gồm thông tin như họ tên, thông tin căn cước công dân, địa chỉ cư trú và các yêu cầu Tòa án cần xem xét để công nhận việc chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mỗi hình thức ly hôn sẽ có mẫu đơn và thủ tục khác nhau. Tòa án sẽ dựa trên mẫu đơn ly hôn để hiểu ý nguyện và ý chí của các bên, từ đó tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình hoặc đơn phương sao cho tuân thủ đúng quy định pháp luật. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ cung cấp một số mẫu đơn ly hôn, hướng dẫn cách viết, cũng như tư vấn và nguyên tắc phân chia tài sản, quyền nuôi con.

Đơn xin ly hôn là gì?

Đơn xin ly hôn có thể được hiểu một cách đơn giản là một trong những văn bản tài liệu bắt buộc phải có trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa Án. Thông qua đơn này, Tòa Án sẽ có cái nhìn tổng quan về nguyện vọng của các bên và từ đó, để tiến hành các bước giải quyết ly hôn theo quy trình tố tụng.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Mẫu đơn ly hôn mới nhất

Ly hôn thuận tình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con cái, tài sản)

Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: …………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có): …………………………………………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): …………………………………………………………………………………

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân………………………………………………………

việc như sau:

– Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: ……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Các thông tin khác (nếu có):…………………………………………………………………………………

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:

  1. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  3. ………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

………, ngày…. tháng…. năm…….

NGƯỜI YÊU CẦU

Vợ Chồng

 

 

Ly hôn đơn phương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Ly hôn)

Kính gửi: Toà án nhân dân …………………………………………………………………………………………………….

Người khởi kiện: ……………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: ………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ ………………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………..…(nếu có); số fax: ………………………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………………………….. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có) ……………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………………………………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ……………………………………………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) …………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: …………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

Người làm chứng (nếu có) ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:……………………………………………

1 ………………………………………………………………………………………………………………………………..

2 ………………………………………………………………………………………………………………………………..

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)…………………………………………………………………………………………………….

Người khởi kiện

 

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

Bước 1: Đặt Quốc hiệu và Tiêu ngữ trang trọng ở đầu trang

Bước 2: Ghi địa chỉ làm đơn, ngày, tháng, năm khi lập đơn xin ly hôn

Bước 3: Lựa chọn đúng loại đơn xin ly hôn theo phương thức ly hôn của hai bên vợ chồng: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đối với trường hợp ly hôn thuận tình, Đơn khởi kiện ly hôn đối với trường hợp ly hôn đơn phương;

Bước 4: Đề cập tên Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền.

Bước 5: Cung cấp thông tin chung về vợ và chồng: Ghi chính xác thông tin của 02 vợ chồng theo căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu có giá trị.

Bước 6: Trình bày chi tiết vụ việc/yêu cầu, giải thích lý do ly hôn, và cung cấp các thông tin liên quan đến tài sản chung và con chung, cũng như nợ chung (nếu có):

  • Về quan hệ hôn nhân: Trình bày toàn bộ thời gian, quá trình chung sống giữa hai vợ chồng, lý do dẫn đến ly hôn? (Do ngoại tình/cờ bạc/bạo hành gia đình hay do mâu thuẫn quan điểm…), mâu thuẫn phát sinh do đâu, 02 vợ chồng đã ly thân hay chưa, thời gian sống ly thân là từ bao giờ, đã được hòa giải bao giờ hay chưa?…
  • Về con cái: Nếu đã có con chung ghi đầy đủ thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con …. Nếu chưa có con chung ghi: Chưa có.
  • Nếu 02 vợ chồng đã thỏa thuận được việc nuôi con thì ghi nội dung thỏa thuận quyền nuôi con như thế nào.
  • Nếu không thỏa thuận được việc nuôi con thì ghi: Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con, đề nghị Tòa án căn cứ theo các quy định pháp lý hiện hành và phân chia quyền nuôi con và cấp dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Về tài sản: Nếu có tài sản chung và yêu cầu Tòa án phân chia thì liệt kê toàn bộ thông tin về tài sản, trị giá thực tế, đề nghị phân chia. Nếu không có tài sản chung ghi: Không có. Nếu không yêu cầu Tòa án phân chia thì ghi 02 bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia.
  • Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ… và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi: Không có… Nếu có nợ chung nhưng không cần phân chia thì ghi: Nợ chung do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án phân chia…

Bước 7: Đề nghị công nhận thuận tình ly hôn/yêu cầu ly hôn đơn phương, cũng như đưa ra đề xuất về phân chia tài sản và quyền nuôi con (nếu có)

Bước 8: Ký và ghi rõ họ tên người lập đơn

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Trình tự thủ tục ly hôn tại Tòa án

Chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn

Ly hôn đơn phương

  • Đơn yêu cầu ly hôn (theo biểu mẫu) có số hiệu 23-DS (thuộc Danh mục 93 biểu mẫu trong quy định về tố tụng dân sự ban hành theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Bản sao của Căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu còn giá trị. Trường hợp không có, vợ chồng thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ khác thay thế.
  • Bản sao của Giấy khai sinh của con
  • Các tài liệu và giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng

Cơ sở pháp lý: Điều 189, Khoản 1 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

Ly hôn thuận tình

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu số 01-VDS (Ban hành theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
  • Bản chính của Giấy đăng ký kết hôn, phải còn nguyên vẹn, không được chỉnh sửa hay hư hại.
  • Bản sao của Căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu còn giá trị. Trường hợp không có, vợ chồng thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ khác thay thế.
  • Giấy khai sinh của con
  • Các tài liệu và chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 189, Khoản 1 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

Nộp đơn ly hôn ở đâu

Trường hợp ly hôn thuận tình, vợ hoặc chồng có quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện tại địa phương mà vợ hoặc chồng đang cư trú, làm việc.

Trường hợp ly hôn đơn phương, hồ sơ phải được nộp tại địa phương nơi người bị đơn (người không đồng ý ly hôn) đang cư trú, làm việc.

Cơ sở pháp lý: Điểm h, khoản 2; Điểm c, khoản 1 của Điều 39; Điều 35, 37, 469, 470 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Thủ tục ly hôn

Bước 1: Người yêu cầu ly hôn cần chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn và nộp hồ sơ tới Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết vụ ly hôn. Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • Trong trường hợp ly hôn đơn phương và có tranh chấp, đặc biệt là liên quan đến bất động sản, nguyên đơn phải nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân của địa phương mà bất động sản đang bị tranh chấp.
  • Nếu ly hôn đơn phương mà có yếu tố tranh chấp liên quan đến nước ngoài, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Người yêu cầu ly hôn cần nộp tiền tạm án phí theo quy định.

Bước 3: Người yêu cầu ly hôn nộp biên lai chứng minh việc thanh toán tiền tạm ứng án phí. Tòa án sẽ tiếp nhận hồ sơ khởi kiện và tiến hành các thủ tục giải quyết theo yêu cầu khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 của Điều 35, Điều 37, Điều 39, điểm c khoản 1 của Điều 146, 191, 195, 469, 470 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Một số câu hỏi liên quan về ly hôn

Án phí ly hôn hết bao nhiêu tiền?

Án phí ly hôn cấp sơ thẩm

Án phí ly hôn không có giá ngạch: Mức án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch mà các bên đương sự phải nộp là 300.000 đồng

(Cơ sở pháp lý: điểm 1.1 khoản 1 điều II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án)

Án phí ly hôn có giá ngạch

  • Giá trị tranh chấp giữa các bên dưới 6.000.000 đồng: án phí là 300.000 đồng
  • Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: án phí là 5% tổng giá trị tài sản tranh chấp;
  • Giá trị tranh chấp từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp trên 4.000.000.000 đồng: án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

(Cơ sở pháp lý: điểm 1.3 khoản 1 điều II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án)

Án phí ly hôn cấp phúc thẩm

Đối với án phí ly hôn cấp phúc thẩm, pháp luật không quy định về việc phân chia theo giá ngạch hay không có giá ngạch mà áp dụng án phí chung cho tất cả hình thức ly hôn: án phí ly hôn chung là 300.000 đồng

(Cơ sở pháp lý: điểm 1.3 khoản 1 điều II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án)

Mua đơn ly hôn ở đâu?

Pháp luật không quy định bắt buộc người có yêu cầu ly hôn phải mua đơn có sẵn tại Tòa án. Thực tế, mẫu đơn xin ly hôn có thể được viết tay, đánh máy hoặc mua trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Đơn hợp lệ chỉ cần có đầy đủ các nội dung thông tin cần thiết theo mẫu chúng tôi cung cấp phía trên là Tòa án sẽ phải chấp nhận.

Tuy nhiên, hiện nay, đa số các Tòa án lại yêu cầu người dân phải mua mẫu ly hôn có sẵn tại Tòa, có con dấu treo của Tòa trong mẫu đơn thì mới được giải quyết.

Có được nộp đơn ly hôn trực tuyến (online) không?

Người yêu cầu ly hôn có thể tiếp đến Tòa án có thẩm quyền để giải quyết vụ án, đồng thời đính kèm các tài liệu, chứng cứ mà họ sở hữu, thông qua các phương thức sau đây: a) Gửi trực tiếp tại Tòa án; b) Chuyển phát nhanh đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính; c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Vì vậy, trong trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết được trang bị Cổng thông tin điện tử, vợ hoặc chồng có thể lựa chọn nộp đơn ly hôn trực tuyến.

(Cơ sở pháp lý: Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Nộp đơn ly hôn ở đâu đúng thẩm quyền giải quyết?

Ly hôn thuận tình

Vợ hoặc chồng được ủy quyền để nộp đơn tại tòa án tại địa phương mà vợ hoặc chồng đang cư trú, làm việc (Tòa án có thẩm quyền xem xét là Tòa án nhân dân cấp huyện).

Ly hôn đơn phương:

Người yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ tại địa điểm mà người bị đơn (người không đồng ý ly hôn) cư trú hoặc làm việc.

Tuy nhiên, cần chú ý:

  • Nếu ly hôn có sự tranh chấp về tài sản và có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Nếu ly hôn có tranh chấp liên quan đến bất động sản, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân tại địa phương có bất động sản đang trong tình trạng tranh chấp.

Cơ sở pháp lý: điểm h khoản 2, điểm c khoản 1 của Điều 39, Điều 35, 37, 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Thời gian giải quyết ly hôn mất bao lâu?

  • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án sẽ giao cho một Thẩm phán xem xét vụ án.
  • Trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc, tính từ ngày được giao nhiệm vụ, Thẩm phán sẽ xem xét hồ sơ và thông báo cho các bên liên quan về việc nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án chỉ tiếp nhận và xem xét vụ án khi người khởi kiện đã nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Trong vòng 04 tháng kể từ ngày Tòa án tiếp nhận vụ án, tùy theo từng trường hợp, Tòa án sẽ đưa ra một trong các quyết định sau đây: công nhận sự thỏa thuận giữa các bên (đoàn tụ hoặc ly hôn thuận tình); tạm đình chỉ giải quyết vụ án; đình chỉ giải quyết vụ án; đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con cái, tài sản) theo quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Trong vòng 5 ngày làm việc, tính từ ngày đưa ra quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các bên, Tòa án sẽ gửi quyết định đó đến các bên theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Trong vòng 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
  • Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo hoặc kháng nghị, Bản án/Quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực thi hành.
  • Vì vậy, thời gian xử lý thủ tục ly hôn thông thường mất từ 04 đến 06 tháng, và thủ tục ly hôn thuận tình sẽ được giải quyết nhanh hơn so với thủ tục ly hôn một phía.

Cơ sở pháp lý: Điều 191, 195, 196, 197, 203, 205, 208, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn như thế nào?

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định pháp luật, việc giải quyết tài sản sẽ tuân theo sự thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai bên vợ chồng, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết theo quy định.

Nếu chế độ tài sản của vợ chồng được thỏa thuận, việc giải quyết tài sản khi ly hôn sẽ áp dụng theo thỏa thuận đó.

Trong việc chia tài sản chung của vợ chồng, sẽ xem xét các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh gia đình và cá nhân của vợ và chồng.
  • Đóng góp công sức của vợ và chồng vào việc xây dựng, duy trì và phát triển tài sản chung. Lao động của vợ và chồng trong gia đình sẽ được coi là lao động mang lại thu nhập.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của từng bên trong việc sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp, nhằm đảm bảo các bên có khả năng tiếp tục công việc để kiếm thu nhập.
  • Xem xét sự vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên.

Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia theo hình thức hiện vật. Trường hợp không thể chia bằng hiện vật, sẽ tiến hành chia theo giá trị. Nếu một bên nhận được phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được nhận, bên đó phải thanh toán khoản chênh lệch cho bên kia.

Tài sản riêng của mỗi vợ và chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ khi đã nhập vào tài sản chung theo quy định. Trong trường hợp có sự pha trộn, kết hợp giữa tài sản riêng và tài sản chung và vợ chồng yêu cầu chia tài sản, thì người đóng góp tài sản sẽ nhận được khoản thanh toán tương ứng với giá trị tài sản mà họ đã đóng góp, trừ khi có thỏa thuận khác giữa vợ chồng.

Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân.

Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã điều chỉnh cơ sở pháp lý cho các điểm trên.

Ai là người có quyền nuôi con sau khi ly hôn?

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn giữ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và tự nuôi sống, theo quy định pháp luật.

Vợ và chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi, dựa trên quyền lợi toàn diện của con; đối với con từ 7 tuổi trở lên, sẽ xem xét nguyện vọng của con.

Trẻ dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi người mẹ không đáp ứng đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con, hoặc khi cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã quy định cơ sở pháp lý cho các điểm trên.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất

  • Luật sư sẽ cung cấp tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến việc ly hôn.
  • Họ sẽ hướng dẫn về thủ tục li hôn, giúp soạn thảo đơn ly hôn đơn phương, đơn thuận tình và hoàn thiện hồ sơ đầy đủ.
  • Ngoài ra, luật sư cũng sẽ tư vấn và hỗ trợ giải quyết thủ tục li hôn tại Tòa án một cách đúng luật và nhanh chóng.
  • Họ sẽ hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề khác liên quan đến và sau khi ly hôn, như thỏa thuận về thăm con, cấp dưỡng cho con, vấn đề pháp lý về tài sản, nợ chung, nợ riêng sau ly hôn, cũng như nộp án phí ly hôn tại cơ quan thi hành án.
  • Luật sư sẽ cung cấp hỗ trợ về vấn đề tách hộ khẩu, chuyển hộ khẩu sau ly hôn và các giấy tờ liên quan.
  • Họ cũng sẽ tư vấn về thủ tục ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài.
  • Đối với các vấn đề tranh chấp sau ly hôn, như phân chia tài sản hoặc giành quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng, luật sư sẽ đại diện khách hàng trong quá trình tranh tụng tại Tòa án.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

Mẫu đơn xin ly hôn là tài liệu bắt buộc để Tòa án sử dụng để bắt đầu thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật. Đúng hiểu biết và sử dụng đúng mẫu đơn ly hôn phù hợp với từng hình thức ly hôn đơn phương hay thuận tình sẽ giúp việc ly hôn được tiến hành nhanh chóng hơn. Trong trường hợp bạn gặp bất kỳ vấn đề thắc mắc hoặc cần tư vấn về thủ tục ly hôn, sử dụng dịch vụ luật sư ly hôn của Công ty Luật Nguyên Khanh, bạn có thể liên hệ qua tổng đài để được luật sư chuyên về hôn nhân gia đình tư vấn miễn phí và hỗ trợ soạn đơn ly hôn, nộp đơn và thực hiện các thủ tục ly hôn tại Tòa án. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!