Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185

Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trong trường hợp kết thúc một mối quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, khi có sự chia tài sản, chúng ta thường đề cập đến trường hợp giữa một công dân Việt Nam và một người nước ngoài, hoặc giữa hai người nước ngoài có thường trú tại Việt Nam. Điều này được quy định trong Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trong đó có những quy định về việc chia sẻ tài sản chung đã được hình thành trong quá trình hôn nhân. Để có cái nhìn rõ ràng hơn về vấn đề này, xin mời Quý vị bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây do Công ty Luật Nguyên Khanh biên soạn.

Chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài theo nguyên tắc nào?

Chia tài sản theo thỏa thuận

Theo quy định tại Khoản 1 của Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trong trường hợp mà chế độ tài sản của vợ chồng đã được thỏa thuận, việc giải quyết chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng sẽ tuân theo thỏa thuận đó. Tuy nhiên, nếu thỏa thuận không đầy đủ hoặc không rõ ràng, thì sẽ áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều 59, và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết, giống như trường hợp chia tài sản theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, theo Điều 47, khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Ngoài ra, cần lưu ý rằng các trường hợp thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu trong các trường hợp sau đây:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  • Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

(Tham khảo Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

Chia tài sản theo quy định của pháp luật

Trong việc chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài, các quy định của pháp luật sẽ được áp dụng để giải quyết. Cụ thể, theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy trình chia tài sản bao gồm:

  • Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, nhưng có các yếu tố sau được xem xét:
  • Hoàn cảnh của gia đình và cả hai bên vợ chồng.
  • Công sức đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung. Lao động của cả hai vợ chồng trong gia đình được xem như là có thu nhập.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong việc sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để cả hai bên có điều kiện tiếp tục công việc và kiếm thu nhập.
  • Trách nhiệm vi phạm quyền và nghĩa vụ của cả hai bên vợ chồng.
  • Tài sản chung sẽ được chia bằng hiện vật, và nếu không thể chia được bằng hiện vật, thì sẽ chia theo giá trị. Trường hợp một bên nhận phần tài sản có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng, bên đó phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.
  • Tài sản riêng của từng vợ hoặc chồng thuộc quyền sở hữu của họ, trừ khi tài sản riêng này đã được nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Trong trường hợp tài sản riêng và tài sản chung bị trộn lẫn, và vợ chồng yêu cầu chia tài sản, phần giá trị tài sản mà mỗi bên đã đóng góp vào khối tài sản đó sẽ được thanh toán, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.
  • Khi ly hôn, nếu vợ hoặc chồng có quyền và nghĩa vụ tài sản đối với một bên thứ ba, thì quyền và nghĩa vụ đó vẫn có hiệu lực, trừ khi có thỏa thuận khác.
  • Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không thể xác định được, vợ hoặc chồng sẽ được chia một phần dựa trên công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung, cũng như vào đời sống chung của gia đình. Trong trường hợp phần tài sản của vợ chồng có thể xác định, khi ly hôn, phần tài sản đó sẽ được trích ra từ khối tài sản chung để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Trong trường hợp vợ chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung, bên nào nhận tài sản đó sẽ phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ khi có quy định khác về kinh doanh trong pháp luật.
  • Ngoài ra, vợ chồng có quyền lưu cư khi ly hôn, theo quy định tại Điều 63 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Thẩm quyền giải quyết ly hôn, chia tài sản chung có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể là Điều 35, 36, và 39, Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài nếu đơn (người bị kiện) hoặc nguyên đơn (người khởi kiện) đồng ý làm việc tại địa phương đó. Đối với trường hợp tranh chấp chia tài sản chung là bất động sản của vợ chồng, thì Tòa án cấp tỉnh tại địa phương có bất động sản sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Tuy nhiên, khi có vụ việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cũng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thì Tòa án nhân dân cấp huyện tại địa phương mà công dân Việt Nam cư trú (theo Điều 35, Khoản 4 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015) sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ việc.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Mẫu đơn khởi kiện ly hôn, chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Mẫu đơn khởi kiện 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Ly hôn)

Kính gửi: Tòa án nhân dân……………………………………

Người khởi kiện: ……………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………… năm sinh………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………. năm sinh

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: …………………………………………

Địa chỉ………………………………………. năm sinh

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

1.Về tình cảm vợ chồng

………………………………………………………………………………

  1. Về tài sản:
  • Tài sản chung: ……………………………………………………………
  • Tài sản riêng: ……………………………………………………………
  1. Về con chung:

…………………………………………………………………………………

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

  1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)
  2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)
  3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)
  4. Đăng ký kết hôn
  5. Một số giấy tờ khác có liên quan

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)

……………………………………………………………………………………

Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị tòa án xem xét, giải quyết. Ngoài ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

                                                                                                NGƯỜI KHỞI KIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Hồ sơ chia tải sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Khi chuẩn bị khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ việc ly hôn và chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài, cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn.
  • Bản sao chứng thực Hộ chiếu/CMND/CCCD của vợ và chồng.
  • Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn. Trong trường hợp đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài, cần tuân thủ thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định.
  • Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của con chung.
  • Bản sao các giấy tờ về tài sản chung, nợ chung.
  • Thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng (nếu có).
  • Biên bản định giá tài sản (nếu vợ chồng tự thỏa thuận và mời cơ quan định giá).
  • Trường hợp bị đơn ở nước ngoài, cần có xác nhận từ chính quyền địa phương ở Việt Nam về việc bị đơn đã xuất cảnh; hoặc tài liệu chứng cứ chứng minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài.
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

Hồ sơ này sẽ cung cấp các thông tin cần thiết và chứng minh về quyền lợi và tình hình tài sản của vợ chồng trong quá trình giải quyết vụ việc ly hôn và chia tài sản.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Trình tự, thủ tục chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Quy trình giải quyết vụ việc ly hôn và chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện tương tự như quy trình giải quyết khởi kiện vụ việc dân sự theo Phần thứ hai của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ khởi kiện và nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền.

Hồ sơ có thể được nộp đến Tòa án có thẩm quyền thông qua các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án.
  • Gửi đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính.
  • Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Tòa án tiếp nhận hồ sơ ly hôn.

Tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho bạn. Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo từ Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và xuất trình biên lai thu tiền cho Tòa án. Tòa án sẽ tiếp nhận vụ án sau khi người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong trường hợp hồ sơ ly hôn không đầy đủ hoặc cần điều chỉnh bổ sung, Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện để tiến hành sửa đổi, bổ sung. Nếu Tòa án xác định mình không có thẩm quyền giải quyết, có thể trả lại đơn khởi kiện.

Bước 3: Hòa giải tại Tòa án.

Quá trình hòa giải tại Tòa án là bước buộc phải thực hiện khi ly hôn. Tòa án sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ trường hợp không thể hòa giải được.

Bước 4: Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn.

Sau khi tổ chức phiên họp giao nộp công khai chứng cứ và thực hiện hòa giải, đồng thời tiến hành xác minh tài sản đang tranh chấp của vợ chồng và ghi nhận ý kiến của họ. Nếu không đạt được sự thống nhất về phân chia, Tòa án sẽ tiến hành mở phiên tòa xét xử. Bản án ly hôn sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án, trừ khi có kháng cáo, kháng nghị theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa, thời hạn sẽ được tính từ khi đương sự nhận được bản án, quyết định. Trong trường hợp không đồng ý với bản án ly hôn, đương sự có quyền kháng cáo trong vòng 15 ngày, tính từ ngày tuyên án.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Án phí chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Phí xử lý vụ án ly hôn liên quan đến tranh chấp tài sản của vợ chồng là một số tiền cụ thể hoặc có thể định rõ giá trị theo số tiền cụ thể. Trong trường hợp vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản, phí xử lý được xác định dựa trên giá trị tài sản như sau:

  • Tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
  • Tài sản từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản tranh chấp.
  • Tài sản từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng.
  • Tài sản trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

(Tham khảo theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý, lệ phí tòa án.)

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Luật sư giải quyết tranh chấp chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

  • Hỗ trợ khách hàng liên quan đến quyền và nghĩa vụ trong vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài.
  • Cung cấp tư vấn về tài sản chung của vợ chồng và quyền nuôi con.
  • Hướng dẫn thu thập và cung cấp các giấy tờ và tài liệu liên quan để bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giai đoạn hòa giải hoặc tại Tòa án.
  • Tham gia đàm phán hòa giải về ly hôn, chia tài sản và quyền nuôi con.
  • Đại diện khách hàng theo ủy quyền trong vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài.
  • Tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng.

Trong trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, việc chia tài sản vẫn phải tuân thủ nguyên tắc thỏa thuận và quy định pháp luật. Nếu quý khách cần tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ từ luật sư tư vấn về ly hôn, xin vui lòng liên hệ hotline. Xin chân thành cảm ơn.