Trong thời gian gần đây, tranh chấp đất đai kéo dài hơn 30 năm là một vấn đề ngày càng phổ biến. Mặc dù đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng vẫn có những trường hợp mà người khác chiếm đoạt tài sản này trong một thời gian dài. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào các bên sở hữu quyền sử dụng đất này, liệu đó có phải là tài sản được thừa kế thông qua di chúc hay không, và làm thế nào để giải quyết tranh chấp này. Chúng tôi sẽ phân tích một cách chi tiết những vấn đề này thông qua bài viết dưới đây, cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho quý vị.

NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleQuyền sử dụng đất là gì?
Quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc cho phép các chủ thể khai thác và tận dụng các lợi ích và giá trị kinh tế từ việc sử dụng một khu đất cụ thể. Quyền này có thể được Nhà nước giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng từ các chủ thể khác thông qua các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thuê lại, thừa kế, tặng… từ những chủ thể khác cũng có quyền sử dụng đất.
Căn cứ pháp lý: Điều 166 của Luật Đất đai 2013; Điều 158 của Bộ luật Dân sự 2015

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Xác lập quyền sử dụng đất thế nào?
Phương pháp để thiết lập quyền sử dụng đất là quá trình để đạt được quyền sử dụng đất. Theo quy định của Luật Đất đai, có các phương thức sau đây để xác lập quyền sử dụng đất:
- Giao đất của Nhà nước (gọi là Giao đất): Đây là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để truyền quyền sử dụng đất cho cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng đất.
- Cho thuê đất của Nhà nước (gọi là Cho thuê đất): Đây là việc Nhà nước quyết định truyền quyền sử dụng đất cho cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất.
- Công nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước: Đây là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người hiện đang ổn định sử dụng đất mà không có nguồn gốc từ Giao đất hoặc Cho thuê đất, thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác liên quan đến đất lần đầu đối với một mảnh đất cụ thể.
- Chuyển quyền sử dụng đất: Đây là quá trình chuyển giao quyền sử dụng đất từ một cá nhân hoặc tổ chức sang một cá nhân hoặc tổ chức khác thông qua các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Đồng thời, việc đăng ký biến động đất đai và tài sản liên quan (gọi chung là đăng ký biến động) là quy trình thực hiện để ghi nhận những thay đổi về thông tin đã đăng ký trong hồ sơ địa chính, theo quy định của pháp luật. Khi cá nhân hoặc tổ chức tuân thủ quy định về phương pháp xác lập quyền sử dụng đất, việc đăng ký biến động đất đai vào sổ địa chính giúp ghi nhận những thay đổi về tình trạng hiện tại và tình trạng pháp lý liên quan đến việc quản lý và sử dụng thửa đất cũng như tài sản gắn liền với đất. Điều này cũng có thể coi là quá trình thiết lập quyền sử dụng đất.
Căn cứ pháp lý: Điều 3, khoản 7, khoản 8, khoản 9, và khoản 10 của Luật Đất đai năm 2013; khoản 3 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Tranh chấp đất đai khi chiếm hữu ngay tình trên 30 năm
Đòi lại đất từ người chiếm hữu ngay tình
Trong trường hợp chủ sở hữu quyền sử dụng đất vì một lý do nào đó đã chấp nhận việc chiếm hữu ngay tình mảnh đất trong thời gian hơn 30 năm, chủ sở hữu có quyền khởi kiện để yêu cầu thu hồi tài sản nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chủ sở hữu không thể thu hồi tài sản từ người chiếm hữu ngay tình trong một số trường hợp sau đây:
- Trường hợp giao dịch dân sự không có hiệu lực, nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và sau đó được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thông qua một giao dịch dân sự khác, và người thứ ba này có căn cứ vào đăng ký đó để thực hiện giao dịch. Trong trường hợp này, giao dịch đó không bị mất hiệu lực.
- Trường hợp tài sản yêu cầu đăng ký nhưng chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giao dịch dân sự với người thứ ba sẽ không có hiệu lực, trừ khi người thứ ba ngay tình nhận được tài sản thông qua việc bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xem là chủ sở hữu tài sản, nhưng sau đó chủ thể này không còn là chủ sở hữu tài sản do bản án hoặc quyết định bị hủy bỏ hoặc sửa đổi.
Căn cứ pháp lý: khoản 2 của Điều 133 và Điều 168 trong Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xác lập quyền sử dụng đất khi chiếm hữu ngay tình
Việc xác lập quyền sử dụng đất trong trường hợp chiếm hữu ngay tình sẽ diễn ra dựa trên những tình huống sau đây:
Thứ nhất, nếu người sử dụng đất đã chiếm hữu đất trong một khoảng thời gian dài mà không gặp tranh chấp, thì người đó có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trong hai trường hợp sau:
- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.
- Không vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến đất đai.
Ngoài ra, UBND cấp xã có thể xác nhận rằng đất không có tranh chấp và phù hợp với các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với khu vực đã có quy hoạch.
Thứ hai, trong trường hợp chiếm hữu đất trên 30 năm và gặp tranh chấp, việc công nhận quyền sử dụng đất sẽ được xem xét dựa trên từng tình huống cụ thể. Tùy thuộc vào từng trường hợp, người chiếm hữu ngay tình, liên tục và công khai sử dụng một bất động sản trong thời gian 30 năm có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đó.
Ngoài ra, người chiếm hữu cần chú ý đến các giấy tờ, tài liệu và biên lai nộp thuế sử dụng đất. Mặc dù những loại giấy tờ này không thể chứng minh quyền sử dụng đất, tuy nhiên, trong trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất, người chiếm hữu ngay tình có thể sử dụng chúng như bằng chứng để chứng minh rằng họ đã sử dụng đất trong thời gian dài và ổn định.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 101 của Luật Đất đai 2013; Điều 236 của Bộ luật Dân sự 2015.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trên 30 năm
- Cung cấp tư vấn về tình trạng pháp lý liên quan đến đất đã sử dụng trên 30 năm.
- Chuẩn bị đơn khởi kiện cho khách hàng trong các tranh chấp đất đai kéo dài trên 30 năm.
- Tiến hành thu thập chứng cứ hợp pháp, đầy đủ để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại thời hạn khởi kiện.
- Đại diện cho khách hàng trong quá trình khởi kiện, liên lạc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp đất đai trên 30 năm.
- Tư vấn về cơ sở pháp lý và đề xuất các phương hướng giải quyết cho khách hàng khi tiến hành khởi kiện tại Tòa án.
- Tham gia trực tiếp với vai trò Luật sư bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các phiên tòa.
Vì vậy, không có hạn chế thời gian để khởi kiện trong trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất đai trên 30 năm. Tuy nhiên, trong trường hợp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng hoặc di sản thừa kế, thời hạn khởi kiện sẽ được quy định rõ trong các văn bản pháp luật hiện hành. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng có thể liên hệ qua số HOTLINE để được tư vấn và hỗ trợ về các vấn đề liên quan đến luật đất đai.
Trân trọng!






