Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho đất

Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho đất

Vấn đề về miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng đất là điều mà những người có ý định chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang quan tâm. Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người chuyển nhượng phải nộp một số loại thuế, phí và lệ phí. Tuy nhiên, có những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng đất. Vậy quy định về trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng đất được đề ra ở đâu? Hãy cùng tham khảo thông tin tư vấn dưới đây để hiểu rõ hơn.

Nộp thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho bất động sản
Nộp thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho bất động sản

Nộp thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho bất động sản

Xác định thu nhập chịu thuế từ việc nhận tặng bất động sản

Theo quy định tại Điều 18 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập chịu thuế từ thừa kế và quà tặng được xác định như sau:

  • Thu nhập chịu thuế từ thừa kế và quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế hoặc quà tặng vượt quá 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được từ mỗi lần phát sinh.

Do đó, chỉ phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng mới chịu thuế.

Theo Điểm c Khoản 2 Điều 23 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP, việc xác định thuế thu nhập tính đối với tặng cho bất động sản được thực hiện như sau:

  • Phần giá trị đất được xác định dựa trên Bảng giá đất được quy định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào thời điểm nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng.
  • Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc liên quan được xác định dựa trên giá tính lệ phí trước bạ nhà được quy định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không có quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà, sẽ dựa trên quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản và giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Mức thuế suất được áp dụng theo Điều 25 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP là 10% trên thuế thu nhập tính.

Tổng kết, để tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế từ việc nhận tặng bất động sản, ta áp dụng công thức:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (Giá trị bất động sản – 10 triệu) x 10%.

Trường hợp được miễn thuế khi nhận tặng bất động sản

Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, có những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng bất động sản như sau:

  • Vợ chồng.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu.
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể.
  • Ông nội, bà nội với cháu nội.
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

Căn cứ cho quy định này là khoản 4 của Điều 4 trong Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi và bổ sung vào năm 2014.

Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất
Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất

Để chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN, theo quy định của Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC, cần có các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp như sau:

Trường hợp giữa vợ và chồng:

  • Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Quyết định của Tòa án xử lý ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái hôn).

Trường hợp giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ:

  • Bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Giấy khai sinh.
  • Trường hợp con ngoài giá thú, cần có bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con từ cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi:

  • Bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi từ cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp giữa ông nội, bà nội với cháu nội:

  • Bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội.
  • Hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội.
  • Các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa ông, bà nội và cháu nội cũng có thể được sử dụng.

Đối với trường hợp giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại:

  • Cần có bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại.
  • Hoặc sử dụng bản sao Sổ hộ khẩu thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
  • Các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền để chứng minh mối quan hệ giữa ông, bà ngoại và cháu ngoại cũng có thể được sử dụng.

Đối với trường hợp anh, chị, em ruột với nhau:

  • Cần có bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng để thể hiện mối quan hệ huyết thống, bao gồm quan hệ có chung cha mẹ, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.
  • Các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền để chứng minh mối quan hệ huyết thống cũng có thể được sử dụng.

Đối với trường hợp cha chồng, mẹ chồng với con dâu, cha vợ, mẹ vợ với con rể:

  • Cần có bản sao Sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể.
  • Hoặc sử dụng bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ để xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể.

Nếu người nhận quà tặng không có Giấy khai sinh hoặc Sổ hộ khẩu, cần có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền để chứng minh mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng để xác định thu nhập được miễn thuế.

Luật sư tư vấn luật đất đai
Luật sư tư vấn luật đất đai

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho đất

  • Cung cấp hướng dẫn về những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng đất.
  • Chuẩn bị hồ sơ để được miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng đất.
  • Lập hợp đồng tặng đất đai.
  • Cung cấp tư vấn trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến việc tặng đất.

Đây là toàn bộ tư vấn về việc “Miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng đất” của Công ty Luật Nguyên Khanh, kèm theo là hồ sơ chi tiết để miễn thuế thu nhập cá nhân. Chúng tôi hiểu rõ quy định và thủ tục để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiến hành quá trình tặng đất một cách nhanh chóng. Nếu trong quá trình tìm hiểu còn có bất kỳ vấn đề nào cần được tư vấn bởi luật sư chuyên về đất đai, Quý bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp qua số điện thoại để được tư vấn trực tuyến miễn phí.