Trong quá trình người sử dụng đất không tuân thủ quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất là một quy trình quan trọng được thực hiện. Dưới đây, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ cung cấp các thông tin căn bản về điều kiện, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền thực hiện thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp giải phóng mặt bằng.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleCưỡng chế thu hồi đất là gì?
Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng được áp dụng khi người sở hữu đất không hợp tác trong quá trình thu hồi. Đây là việc sử dụng quyền lực của Nhà nước, dựa trên quy định pháp luật để đạt được mục tiêu thu hồi đất vì lợi ích cộng đồng, an ninh và quốc phòng. Pháp luật Việt Nam đã đề ra những quy định cụ thể về thủ tục cưỡng chế thu hồi đất để tránh việc lạm dụng quyền lực của Nhà nước.
Theo khoản 11 Điều 3 của Luật Đất đai 2013, chúng ta có căn cứ để thực hiện các quy định liên quan.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Điều kiện cưỡng chế thu hồi đất.
Khi người sở hữu đất không tuân thủ quyết định thu hồi đất sau khi đã có sự vận động và thuyết phục từ Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tại địa phương có đất thu hồi, ta thực hiện quyết định cưỡng chế theo các điều sau đây:
- Niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và nơi sinh hoạt chung của khu dân cư tại địa phương có đất thu hồi.
- Quyết định cưỡng chế được thực hiện khi đã có hiệu lực thi hành.
- Người bị cưỡng chế phải nhận được quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực thi hành.
- Trong trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế hoặc không có mặt khi giao quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ lập biên bản.
(Điều 71, Khoản 2 của Luật Đất đai 2013)

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thẩm quyền thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
Quyết định cưỡng chế thực hiện việc thu hồi đất và tổ chức thực hiện cưỡng chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành theo quy định tại Khoản 3, Điều 71 của Luật Đất đai 2013.
Đối với thành phần thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất, bao gồm:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm nhiệm vai trò Trưởng ban;
- Các đại diện từ các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện;
- Đại diện từ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Tổ chức có trách nhiệm bồi thường và giải phóng mặt bằng;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi;
- Và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
(Thông tin từ Khoản 3, Điều 17 của Nghị định số 43/2014, được ban hành ngày 15/05/2014 bởi Chính phủ để hướng dẫn thi hành Luật Đất đai)

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất giải phóng mặt bằng
Hồ sơ bao gồm
- Thông báo về việc thu hồi đất.
- Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ý kiến đóng góp từ người sở hữu đất bị thu hồi.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản liên quan, hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc bản trích đo địa chính thửa đất (nếu có) khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất.
Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 được ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (Khoản 1, Điều 11 Thông tư này).
Thủ tục cưỡng chế
Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất được quy định như sau theo Khoản 4, Điều 71 của Luật Đất đai 2013:
Bước 1: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
Bước 2: Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục và tiến hành đối thoại với người bị cưỡng chế.
- Nếu người bị cưỡng chế tuân thủ, Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự tuân thủ.
- Việc bàn giao đất phải hoàn thành trong vòng 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
- Nếu người bị cưỡng chế không tuân thủ quyết định cưỡng chế, tổ chức thực hiện cưỡng chế.
Bước 3: Tổ chức thực hiện cưỡng chế:
- Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan rời khỏi khu đất bị cưỡng chế và tự di chuyển tài sản ra khỏi khu đất đó.
- Trong trường hợp không tuân thủ, Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế, những người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.
- Nếu người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản và tổ chức bảo quản tài sản theo quy định pháp luật, sau đó thông báo cho người có tài sản để nhận lại.
Trách nhiệm tổ chức, cá nhân khi thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan theo quy định pháp luật về khiếu nại. Họ cũng phải thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế và đảm bảo điều kiện, phương tiện cần thiết cho hoạt động cưỡng chế. Ủy ban cũng phải bố trí kinh phí để thu hồi đất cưỡng chế.
- Ban thực hiện cưỡng chế chịu trách nhiệm lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế, sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họ cũng phải thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt và bàn giao đất cho tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trong trường hợp có tài sản trên đất thu hồi, Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản đó, và chi phí bảo quản tài sản sẽ do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán.
- Lực lượng Công an có trách nhiệm đảm bảo trật tự và an toàn trong quá trình thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Họ cũng tham gia thực hiện cưỡng chế và phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc niêm phong và di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác liên quan cũng chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế trong việc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất khi Ban có yêu cầu.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư tư vấn trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi nhà nước cưỡng chế thu hồi đất
Tư vấn giải quyết khiếu nại liên quan đến bồi thường thu hồi đất: Luật sư sẽ tư vấn về trách nhiệm của tổ chức và cá nhân khi nhà nước thực hiện cưỡng chế thu hồi đất. Họ cũng sẽ cung cấp hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, đồng thời hỗ trợ khách hàng khiếu nại về việc thu hồi đất trái pháp luật khi được ủy quyền. Ngoài ra, luật sư còn có thể soạn thảo mẫu đơn khiếu nại quyết định hành chính và cung cấp dịch vụ luật sư tranh tụng tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
Luật pháp về đất đai đã quy định rõ về quá trình cưỡng chế thu hồi đất. Bài viết trên đây đã cung cấp những thông tin cơ bản về vấn đề này. Trong trường hợp gặp khó khăn hoặc thắc mắc, khách hàng có thể liên hệ với hotline để được các luật sư đất đai tư vấn miễn phí 24/24. Xin chân thành cảm ơn.






