Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường xảy ra do nhiều lý do khác nhau, bao gồm hợp đồng thiếu ràng buộc pháp lý, hợp đồng viết tay hoặc một trong các bên từ chối tiếp tục thực hiện hợp đồng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin pháp lý liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng đất đai, quy trình khởi kiện và thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng đất. Chúng tôi, đội ngũ luật sư của Công ty Luật Nguyên Khanh, sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn trong các vấn đề tranh chấp liên quan đến đất đai.

NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleHợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?
- Đây là một sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Bên chuyển nhượng sẽ chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.
- Bên nhận chuyển nhượng sẽ thanh toán theo thoả thuận của cả hai bên.
Các quy định liên quan được thể hiện trong Điều 500 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 40, Điều 41 của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2020.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Điều kiện để hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực
Không có quy định cụ thể nào về hiệu lực của hợp đồng, Điều 167 trong Luật Đất đai 2013 chỉ yêu cầu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. So sánh với Điều 5 trong Luật công chứng 2014, văn bản được công chứng có hiệu lực từ ngày công chứng viên đóng dấu và ký. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ ngày được công chứng.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Các bên tranh chấp tự thương lượng với nhau:
Các bên có thể tự tiến hành thương lượng, đàm phán để giải quyết khác biệt quan điểm mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba. Thương lượng được khuyến khích bởi nhà nước, không bắt buộc theo quy định. Ưu điểm: nhanh chóng, hiệu quả, đơn giản và chi phí thấp. Nhược điểm: không đảm bảo thi hành bằng bất kỳ cơ chế pháp lý nào.
Hòa giải thông qua hòa giải viên hoặc tại UBND xã, phường, thị trấn:
Nếu không thể tự hoà giải, các bên có thể gửi đơn lên UBND cấp xã nơi xảy ra tranh chấp để được hòa giải. Hòa giải viên sẽ hỗ trợ các bên để đạt được thỏa thuận và giải quyết mâu thuẫn của họ. Thủ tục hòa giải không vượt quá 45 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu. Quá trình hòa giải phải được lập thành văn bản, có chữ ký của các bên và xác nhận từ UBND cấp xã. Ưu điểm: tỷ lệ thành công cao hơn so với thương lượng, hòa giải viên có chuyên môn về tranh chấp, mức độ tuân thủ cao hơn. Nhược điểm: chi phí cao.
Giải quyết bằng việc yêu cầu cơ quan thẩm quyền giải quyết:
Trường hợp không thể hoà giải, có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án. Nếu có Giấy chứng


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2 cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng là:
- Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
- Toà án nhân dân có thẩm quyền.
UBND cấp có thẩm quyền là người giải quyết:
- Lập biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người liên quan.
- Kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp và lập biên bản.
- Tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi không thể hoà giải.
- Lập biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Sử dụng trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu làm chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
(Theo Điều 203 Luật Đất đai 2013)
Toà án nhân dân có thẩm quyền là người giải quyết:
- Tiếp nhận đơn khởi kiện.
- Yêu cầu các giấy tờ chứng minh nhân thân của người khởi kiện (bản sao CMND/CCCD, hộ khẩu gia đình của người khởi kiện).
- Xem xét các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
(Theo Điều 189 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015)


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đối với yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết:
Người đề nghị giải quyết tranh chấp sẽ gửi hồ sơ đến UBND cấp có thẩm quyền, bao gồm các giấy tờ đã được đề cập.
Cơ quan tham mưu sẽ được UBND giao trách nhiệm xử lý.
- Cơ quan tham mưu sẽ tiến hành điều tra và xác minh sự việc, sau đó tổ chức hòa giải giữa các bên.
- Hoàn chỉnh hồ sơ để Chủ tịch UBND cùng các cấp ban hành quyết định giải quyết.
- Chủ tịch UBND sẽ ban hành quyết định công nhận thành công hòa giải hoặc quyết định giải quyết tranh chấp gửi cho các bên liên quan.
- Khi quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực, các bên phải tuân thủ nghiêm chỉnh, nếu không sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Đối với yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết:
Người khởi kiện sẽ nộp hồ sơ bao gồm các giấy tờ như đã nêu cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi được Chánh án phân công, Thẩm phán phải đưa ra một trong các quyết định sau:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án.
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền.
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán phải thông báo và tiến hành thu tiền tạm ứng phí.
Thẩm phán tính toán số tiền tạm ứng phí và gửi giấy báo cho người khởi kiện. Người khởi kiện có 7 ngày, kể từ ngày nhận giấy báo, để thanh toán tiền tạm ứng phí.
Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và đưa ra Quyết định xét xử sơ thẩm.
Xét xử phúc thẩm (nếu cần).
(Theo Điều 190, Điều 191, Điều 195 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015)


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cung cấp tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho khách hàng.
- Giải thích các quy định pháp luật một cách dễ hiểu.
- Đưa ra ý kiến cá nhân có lợi cho khách hàng.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hợp đồng.
- Nghiên cứu và chuẩn bị các hồ sơ cần thiết.
- Hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan.
- Giải thích và tư vấn dựa trên quy định pháp luật.
- Tham gia quá trình giải quyết tranh chấp trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền với tư cách là Đại diện theo ủy quyền, Luật sư bảo vệ.
Trong các vụ việc tranh chấp hợp đồng, quyền lợi và lợi ích của các bên liên quan thường bị ảnh hưởng. Trên trang web của Công ty Luật Nguyên Khanh, đã có hướng dẫn về cách giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuẩn bị thủ tục và hồ sơ cần thiết để làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Để nhận được sự giải đáp từ luật sư hoặc sử dụng dịch vụ luật sư đất đai tranh tụng tại tòa án, vui lòng liên hệ HOTLINE để được hỗ trợ nhanh chóng. Xin chân thành cảm ơn.






