Tranh chấp đất hương hỏa là tình huống phát sinh khi các thành viên trong gia đình có mâu thuẫn về việc sử dụng mảnh đất mà người đã mất để lại cho mục đích thờ cúng. Để tìm hiểu về cách giải quyết tranh chấp đất hương hỏa, Quý vị có thể tham khảo bài viết dưới đây do Công ty Luật Nguyên Khanh viết.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleĐất hương hỏa là gì?
Đất hương hỏa, hay được gọi là đất dùng cho mục đích thờ cúng, không có định nghĩa cụ thể trong luật hiện hành. Tuy nhiên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa cơ bản như sau:
“Đất hương hỏa là một loại đất được để lại bởi dòng họ, tổ tiên, ông bà, cha mẹ cho con cháu canh tác và tận hưởng các lợi ích, nhằm phục vụ cho việc thờ cúng và giỗ chạp, nhằm kỷ niệm công đức của những người đã qua đời.”

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Quy định về đất hương hỏa như thế nào?
Đối với đất hương hỏa có di chúc để lại
Di chúc là biểu hiện ý chí cá nhân nhằm chuyển nhượng tài sản sau khi qua đời. Khi có sự tồn tại của di chúc, việc xác định đất hương hỏa sẽ dựa trên nội dung của di chúc.
Tuy nhiên, để di chúc được coi là hợp pháp, cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Người lập di chúc phải có trí tuệ sáng suốt khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc ép buộc.
- Nội dung di chúc không vi phạm các quy định cấm của pháp luật và không xâm phạm đạo đức xã hội. Hình thức di chúc cũng không vi phạm quy định của pháp luật.
- Đối với người từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, di chúc phải được lập thành văn bản và phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.
- Đối với người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ, di chúc phải được lập thành văn bản và có chứng thực hoặc công chứng bởi nhân chứng.
- Di chúc bằng văn bản không có chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng trước ít nhất hai nhân chứng, và sau khi thể hiện ý chí cuối cùng, nhân chứng ghi chép lại và cùng ký tên hoặc đánh dấu. Trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc phải được xác nhận chữ ký hoặc đánh dấu của nhân chứng bởi một công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền.
(Theo quy định tại Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015)
Ngoài ra, theo quy định về di sản sử dụng cho mục đích thờ cúng tại Điều 645 của Bộ luật Dân sự 2015:
- Nếu người lập di chúc chỉ định một phần di sản để dùng cho mục đích thờ cúng, phần đó sẽ không được chia sẻ cho người thừa kế và sẽ được giao cho người được chỉ định trong di chúc để quản lý và thực hiện việc thờ cúng. Nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không tuân thủ thỏa thuận của những người thừa kế, những người thừa kế có quyền giao phần di sản sử dụng cho mục đích thờ cúng cho người khác để quản lý và thực hiện việc thờ cúng.
- Trong trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng, những người thừa kế có quyền chọn người quản lý di sản thờ cúng.
- Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã qua đời, phần di sản sử dụng cho mục đích thờ cúng sẽ thuộc về người đang hợp pháp quản lý di sản đó trong số những người được coi là thừa kế theo pháp luật.
- Nếu toàn bộ di sản của người qua đời không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người đó, không được dành một phần di sản để sử dụng cho mục đích thờ cúng.
Đối với đất hương hỏa không có di chúc để lại
Trong trường hợp không có di chúc để lại, đất hương hỏa cùng với các tài sản khác sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Điều 676 của Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha ruột, mẹ ruột, cha nuôi, mẹ nuôi, con ruột, con nuôi của người qua đời.
- Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người qua đời; cháu ruột của người qua đời nếu người qua đời là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người qua đời; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người qua đời; cháu ruột của người qua đời nếu người qua đời là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người qua đời nếu người qua đời là cụ nội, cụ ngoại.
Các người thừa kế cùng nằm trong hàng thừa kế sẽ được chia nhận phần di sản bằng nhau.
Các người ở hàng thừa kế sau chỉ được thừa kế khi không còn ai trong hàng thừa kế trước còn sống, bị truất quyền thừa kế, từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất hương hỏa để thờ cúng
Theo quy định tại Điều 202 của Luật Đất đai 2013 về việc Hòa giải tranh chấp đất đai:
- Nhằm khuyến khích việc hòa giải tranh chấp đất đai, Nhà nước đề cao sự tự ý thức của các bên trong việc tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải tại cơ sở.
- Khi các bên tranh chấp không thể tự hòa giải, họ có thể gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có tranh chấp đất đai để yêu cầu hòa giải.
- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức hoạt động hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương của mình. Trong quá trình thực hiện, UBND cấp xã phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
- Quá trình hòa giải phải được lập biên bản có chữ ký của các bên và xác nhận về thành công hoặc không thành công của UBND cấp xã. Biên bản hòa giải sẽ được gửi cho các bên tranh chấp và lưu trữ tại UBND cấp xã nơi có tranh chấp đất đai.
Điều 203 của Luật Đất đai 2013 quy định về giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được hòa giải tại UBND cấp xã như sau:
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, hoặc tranh chấp liên quan đến tài sản gắn liền với đất, sẽ được giải quyết bởi Tòa án nhân dân.
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, các bên chỉ có hai phương án giải quyết tranh chấp đất đai như sau:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 của Điều này.
- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Khởi kiện giải quyết tranh chấp đất hương hỏa để thờ cúng
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất hương quả
Để khởi kiện vụ án tranh chấp đất hương hỏa tại Tòa án, cần chuẩn bị các tài liệu sau đây:
- Đơn khởi kiện: Đơn khởi kiện phải được soạn đúng và đầy đủ theo quy định tại Khoản 4 của Điều 189 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai phải tuân theo mẫu đơn khởi kiện số 23-DS (được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013.
- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người khởi kiện (bản sao).
- Sổ hộ khẩu (bản sao).
- Các giấy tờ liên quan khác.
(Tham khảo Khoản 2 của Điều 189 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Thẩm quyền theo cấp:
Tranh chấp đất hương hỏa, cũng như các tranh chấp đất đai khác, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên, có các trường hợp sau:
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy vụ án để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Nếu có đương sự nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, hoặc cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Thẩm quyền theo lãnh thổ:
- Theo quy định tại Điểm c của Khoản 1 Điều 39 trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, “Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết”.
Quá trình thụ lý đơn khởi kiện
Bước 1: Người khởi kiện có thể nộp đơn theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án (đây là hình thức phổ biến nhất).
- Gửi đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính.
- Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện:
Theo Điều 191 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn nếu vụ án đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn.
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác.
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Tiếp theo, theo Điều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi tiếp nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Thẩm phán phải xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Nếu vụ án thuộc thẩm quyền, Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện để họ đến Tòa án nộp tiền tạm ứng án phí (nếu áp dụng). Sau khi người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán sẽ tiếp nhận và thụ lý vụ án. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán sẽ thụ lý vụ án ngay khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Lệ phí khởi kiện tranh chấp đất hương hỏa
Theo quy định tại khoản 2 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được quy định như sau:
- Trong trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất mà Tòa án chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của các bên mà không xem xét giá trị, thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trong vụ án không có giá trị cụ thể (mức án phí là 300.000 đồng).
- Trong trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần, thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương đương với giá trị mà mình được hưởng trong vụ án có giá trị cụ thể.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư giải quyết tranh chấp đất hương hỏa
- Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho khách hàng về các thủ tục liên quan đến tranh chấp đất đai, bao gồm hồ sơ liên quan đến giải quyết tranh chấp đất hương hỏa, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất hương hỏa, cũng như lệ phí phải nộp.
- Chúng tôi hỗ trợ khách hàng thu thập chứng cứ và đưa ra các phương án giải quyết tranh chấp đất hương hỏa, bao gồm hòa giải, thương lượng, hoặc khởi kiện để giải quyết tranh chấp đất đai.
- Chúng tôi có thể đại diện khách hàng trong việc soạn thảo các văn bản giấy tờ liên quan như đơn khiếu kiện, biên bản hòa giải, biên bản thương lượng, đơn khởi kiện nhằm bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất cho khách hàng.
- Chúng tôi nghiên cứu hồ sơ và soạn thảo luật cứ để bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
- Chúng tôi đại diện khách hàng và thực hiện các công việc liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đất hương hỏa từ cấp cơ sở cho đến Tòa án.
- Với tư cách luật sư, chúng tôi tham gia tranh tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.
Tất cả các thông tin liên quan đến giải quyết tranh chấp đất hương hỏa đã được cung cấp trong bài viết trên đây. Nếu Quý độc giả cần hỗ trợ hoặc tư vấn pháp lý về đất đai và giải quyết tranh chấp đất hương hỏa, xin vui lòng liên hệ số hotline để được tư vấn và hỗ trợ từ luật sư chuyên sâu về lĩnh vực này. Xin chân thành cảm ơn.






