Tranh chấp đất đai xảy ra, người dân và tổ chức thường thắc mắc về nơi nộp đơn kiện. Có hai lựa chọn chính là nộp đơn khởi kiện tại tòa án hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền. Để giải đáp thắc mắc và hiểu rõ hơn về các vấn đề dân sự liên quan, Công ty Luật Nguyên Khanh mời quý vị bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleTranh chấp đất đai là gì?
Theo khoản 24 của Điều 3 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai là cuộc tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong mối quan hệ đất đai.
Tranh chấp đất đai là loại tranh chấp phổ biến và phức tạp nhất hiện nay, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Tranh chấp đất đai kiện ở đâu?
Tranh chấp bắt buộc phải hòa giải
Theo quy định tại Khoản 1 của Điều 202 Luật đất đai 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự thực hiện hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cấp cơ sở. Điều này đồng nghĩa với việc hòa giải là một quyết định tự nguyện và không bắt buộc phải thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Tuy nhiên, theo Khoản 2 của Điều 3 trong Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, đối với tranh chấp về “ai là người có quyền sử dụng đất” mà chưa được giải quyết qua hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi xảy ra tranh chấp, thì việc khởi kiện sẽ không được công nhận là đủ điều kiện.
Do đó, đối với tranh chấp về “ai là người có quyền sử dụng đất”, bắt buộc phải thực hiện quy trình hòa giải tại UBND cấp xã, phường nơi xảy ra tranh chấp.
Quá trình hòa giải được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tự thực hiện hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải tại cơ sở.
Bước 2: Trường hợp không thể tự thực hiện hòa giải, các bên gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã, phường nơi xảy ra tranh chấp.
Bước 3: UBND cấp xã, phường nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và thực hiện các công việc sau:
- Thẩm tra, xác minh và tìm hiểu nguyên nhân của tranh chấp.
- Thu thập tài liệu, chứng cứ từ các bên liên quan.
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tiến hành hòa giải.
Bước 4: Tổ chức cuộc họp hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp, các thành viên của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và những người liên quan có quyền và nghĩa vụ. Hòa giải chỉ được tiến hành khi tất cả các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt lần thứ hai, quá trình hòa giải sẽ không tiếp tục.
Bước 5: Kết quả của quá trình hòa giải phải được lập thành biên bản và có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt và phải được đóng dấu của UBND cấp xã. Biên bản này phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.
Bước 6: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải, nếu các bên tranh chấp có ý kiến khác với nội dung đã thống nhất, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ tổ chức cuộc họp Hội đồng hòa giải lại để xem xét và giải quyết. Biên bản hòa giải mới sẽ được lập hoặc không lập tùy thuộc vào kết quả.
Bước 7: Trong trường hợp không thành công trong quá trình hòa giải hoặc các bên tranh chấp tiếp tục thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải, UBND sẽ lập biên bản hòa giải không thành công và hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết tranh chấp.
Tranh chấp không bắt buộc phải hòa giải
Đối với các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất, như tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, hay chia tài sản chung của vợ chồng liên quan đến quyền sử dụng đất, thì quy trình hòa giải tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tranh chấp không được xem là điều kiện tiên quyết để khởi kiện vụ án, và do đó không yêu cầu phải thực hiện hòa giải.
(theo Khoản 2 của Điều 3 trong Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP).

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai
Theo quy định tại khoản 3 của Điều 155 trong Bộ luật Dân sự 2015, tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Điều này có nghĩa là trong trường hợp tranh chấp đất đai, khi các bên liên quan khởi kiện tại Tòa án theo thủ tục dân sự, không áp dụng thời hiệu khởi kiện và các bên có thể khởi kiện bất cứ lúc nào.
Đối với tranh chấp dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự như hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 3 năm, tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, theo Điều 429 trong Bộ luật Dân sự 2015.
Đối với tranh chấp đất đai liên quan đến di sản thừa kế, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm, tính từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, tính từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người đã mất là 3 năm, tính từ thời điểm mở thừa kế, theo Điều 623 trong Bộ luật Dân sự 2015.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai có sổ đỏ
Khi một trong số các bên có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, Tòa án nhân dân tại địa phương xảy ra tranh chấp sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện, bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100.
- Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và chữ ký của các bên tranh chấp.
- Giấy tờ cá nhân của người khởi kiện như sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
- Các giấy tờ chứng minh khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, phục vụ cho yêu cầu khởi kiện.
Bước 2: Nộp đơn khởi kiện
- Nơi nộp: Tòa án nhân dân cấp huyện có liên quan đến đất đang tranh chấp.
- Hình thức nộp: Có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 3: Tòa án thụ lý và giải quyết
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ, Tòa án yêu cầu bổ sung.
- Nếu hồ sơ đủ, Tòa án thông báo nộp tạm ứng án phí.
- Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo giấy báo tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Tòa án.
- Tiếp theo, Tòa án sẽ tiến hành thụ lý.
Bước 4: Thủ tục chuẩn bị xét xử và xét xử
Chuẩn bị xét xử: Thời hạn là 4 tháng, có thể gia hạn thêm tối đa 2 tháng đối với vụ việc phức tạp (tổng cộng 6 tháng – Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự).
Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, và nếu các bên không đạt được hòa giải, Tòa án sẽ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp (trừ khi có trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ).
Sau khi có bản án sơ thẩm, các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ để thực hiện quyền kháng cáo.
Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ
Cách 1: Yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết
- Trường hợp 1: Đối với tranh chấp giữa các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ tiến hành giải quyết.
- Trường hợp 2: Nếu tranh chấp liên quan đến một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ được yêu cầu giải quyết.
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện:
Hộ gia đình và cá nhân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
- Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã.
- Trích lục bản đồ và hồ sơ địa chính liên quan đến diện tích đất tranh chấp, cùng các tài liệu chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải.
Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung theo quy định trong không quá 3 ngày làm việc.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu. Chủ tịch UBND cấp huyện giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:
- Thẩm tra và xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp.
- Tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).
- Hoàn chỉnh hồ sơ để trình Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Bước 4: Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành kết quả giải quyết. Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, và gửi cho các bên tranh chấp.
Nếu các bên đồng ý với kết quả giải quyết, tranh chấp sẽ kết thúc. Nếu không đồng ý, có thể:
- Khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh, hoặc
- Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
Thời hạn giải quyết là không quá 45 ngày, với thêm 10 ngày cho các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp tỉnh:
Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
- Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã, biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan, biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp, biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp hòa giải không thành, và biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Trích lục bản đồ và hồ sơ địa chính liên quan đến diện tích đất tranh chấp, cùng các tài liệu làm chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải.
Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh theo quy định, trong không quá 3 ngày làm việc.
Bước 3: Thủ tục giải quyết. Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:
- Thẩm tra và xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp.
- Tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).
- Hoàn chỉnh hồ sơ để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, và gửi cho các bên tranh chấp, tổ chức và cá nhân liên quan.
Bước 4: Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành kết quả giải quyết. Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, và gửi cho các bên tranh chấp.
Nếu đồng ý với kết quả giải quyết tranh chấp, tranh chấp sẽ kết thúc.
Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết, có hai phương án:
- Khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
Thời hạn giải quyết không vượt quá 60 ngày, tăng thêm 10 ngày nếu tranh chấp xảy ra tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Lưu ý: Thời hạn giải quyết tại UBND cấp huyện và cấp tỉnh không tính trong các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Cũng không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, và thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp luật và thời gian trưng cầu giám định (căn cứ vào Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
Cách 2: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân (thủ tục tương tự cho trường hợp tranh chấp đất đai có giấy tờ).

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư hỗ trợ giải quyết các vụ tranh chấp đất đai
- Hỗ trợ tư vấn về luật đất đai, bao gồm thủ tục và hồ sơ thực hiện (cung cấp tư vấn căn cứ khởi kiện và hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ khởi kiện).
- Tư vấn về việc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi khách hàng một cách tốt nhất.
- Xác định Tòa án có thẩm quyền để giải quyết các vụ việc liên quan đến khách hàng.
- Soạn thảo đơn từ và mẫu biểu cho khách hàng (soạn thảo đơn khởi kiện, soạn thảo hồ sơ khởi kiện, v.v.).
- Hỗ trợ khách hàng trong việc soạn thảo đơn từ, tư vấn và sử dụng kinh nghiệm để giải quyết tranh chấp hành chính.
- Nhận ủy quyền để đại diện khách hàng trong các cuộc làm việc với cơ quan chức năng (như nộp đơn khởi kiện, tham gia tố tụng, v.v.).
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước cơ quan tiến hành tố tụng để giải quyết tranh chấp về nhà đất.
Trong trường hợp bạn đang gặp tranh chấp đất đai và muốn được tư vấn về luật đất đai, xin vui lòng liên hệ với số hotline để nhận được sự hỗ trợ từ Luật sư. Chúng tôi sẽ giúp bạn tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai một cách hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của bạn.






