Quy trình khai nhận di sản đất đai thừa kế khi không có di chúc là một thủ tục quan trọng để người thừa kế nhận được di sản nhà đất từ người để lại theo quy định của pháp luật tại Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ chia sẻ với bạn đọc về các bước thực hiện, thủ tục và hồ sơ liên quan đến quy trình khai nhận di sản.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleQuy định của pháp luật về thừa kế khi không có di chúc
Thừa kế theo pháp luật
Các trường hợp áp dụng thừa kế theo quy định pháp luật bao gồm:
- Trường hợp không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, hoặc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Thừa kế theo pháp luật cũng áp dụng cho các phần di sản sau:
- Phần di sản không được quyết định trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, hoặc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Căn cứ pháp lý: Điều 650 của Bộ luật Dân sự 2015.
Hàng thừa kế
- Hàng thừa kế nhóm 1 bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người qua đời;
- Hàng thừa kế nhóm 2 bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người qua đời; cháu ruột của người qua đời khi người qua đời là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế nhóm 3 bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người qua đời; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người qua đời; cháu ruột của người qua đời khi người qua đời là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người qua đời khi người qua đời là cụ nội, cụ ngoại.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 của Điều 651 trong Bộ luật Dân sự 2015.
Thừa kế thế vị
Trong trường hợp con của người để lại di sản qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại, cháu sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu sẽ được hưởng nếu cha hoặc mẹ còn sống; nếu cháu cũng qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại, chắt sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt sẽ được hưởng nếu cha hoặc mẹ còn sống.
Căn cứ pháp lý: Điều 652 trong Bộ luật Dân sự 2015.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế đất đai không có di chúc
- Phiếu yêu cầu công chứng
- Trong trường hợp có văn bản thỏa thuận phân chia di sản, cần thực hiện công chứng cho văn bản đó.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định pháp luật về thừa kế.
- Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế.
- Các giấy tờ khác có liên quan,…
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, 2, 3 của Điều 57 và Điều 58, cùng Điều 63 trong Luật công chứng năm 2014.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thủ tục khai nhận di sản đất đai không có di chúc
- Gửi hồ sơ khai nhận di sản đất đai theo di chúc đến văn phòng công chứng.
- Công chứng viên sẽ kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ đầy đủ và tuân thủ quy định pháp luật, công chứng viên sẽ thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Công chứng viên cũng kiểm tra để xác định xem người để lại di sản có quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản, cùng với những người được hưởng di sản có thật là người đó hay không. Nếu có sự không rõ ràng hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản không tuân thủ pháp luật, công chứng viên sẽ từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng, sẽ tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
- Văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
- Sau 15 ngày niêm yết và không có khiếu nại hay tố cáo, cơ quan công chứng sẽ chứng nhận văn bản thừa kế.
Căn cứ pháp lý: Điều 53, Điều 40, Điều 57, 58 của Luật công chứng năm 2014, cùng với Điều 18 của Nghị định 29/2015/NĐ-CP.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư tư vấn thủ tục khai nhận di sản đất đai không có di chúc
- Tư vấn pháp lý về phân chia đất đai khi cha mẹ mất mà không để lại di chúc.
- Tư vấn cho khách hàng về việc chuẩn bị hồ sơ và giấy tờ khi khai nhận di sản không có di chúc.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế liên quan đến hàng thừa kế hoặc giữa các đồng thừa kế.
- Tư vấn thực hiện thủ tục khai nhận di sản, đăng ký đất đai và chuyển đổi tên sổ đỏ.
- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến thừa kế di sản theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc.
Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến thừa kế khi không có di chúc, các hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục khai nhận di sản đất đai không có di chúc theo quy định của pháp luật. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn.






