Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Hướng dẫn thủ tục cho tặng đất cho con mới nhất

Hướng dẫn thủ tục cho tặng đất cho con mới nhất

Vấn đề liên quan đến thủ tục cho tặng đất cho con là một điều thu hút sự quan tâm của nhiều người, bởi vì nhà đất là một tài sản có giá trị đáng kể và thủ tục để chuyển nhượng, tặng cho nhà đất có tính phức tạp. Dưới đây là một bài viết giới thiệu về các thủ tục và bước tiến để thực hiện việc chuyển nhượng, tặng nhà đất cho con, cùng với các điều kiện phải tuân thủ trong hợp đồng tặng nhà đất cho con có hiệu lực.

Điều kiện để tặng cho nhà đất

Theo quy định của Điều 188 trong Luật đất đai năm 2013, việc tặng quyền sử dụng đất phải tuân thủ 4 điều kiện sau:

  1. Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 của Điều 186 và trong trường hợp nhận thừa kế được quy định tại khoản 1 của Điều 168 của Luật này.
  2. Đất không có tranh chấp.
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
  4. Trong thời hạn sử dụng đất.

Do đó, người cá nhân chỉ được tặng quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện sau: sở hữu quyền sử dụng đất hợp pháp; đất không gặp tranh chấp và không bị kê biên để đảm bảo việc thi hành án; và trong thời hạn sử dụng đất. Cha mẹ cũng có quyền tặng nhà đất cho con theo quy định này.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Tặng cho nhà đất bằng miệng được không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 502 trong Bộ luật Dân sự năm 2015, việc chuyển nhượng và tặng cho nhà đất phải được thực hiện qua quá trình công chứng và chứng thực.

Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất phải được thể hiện dưới dạng văn bản tuân thủ các quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và các quy định liên quan khác.

Điểm a của Khoản 3 Điều 167 trong Luật đất đai năm 2013 cũng quy định rằng việc chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất phải được thực hiện thông qua quá trình công chứng và chứng thực.

Hợp đồng liên quan đến việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản liên quan đến đất cũng phải được công chứng hoặc chứng thực.

Từ những quy định trên, có thể thấy rằng việc đảm bảo tính pháp lý cho việc chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất đòi hỏi việc lập hợp đồng dưới dạng văn bản, công chứng và chứng thực theo quy định pháp luật.

Việc chuyển nhượng và tặng cho nhà đất chỉ bằng lời nói không đáp ứng yêu cầu về hình thức của hợp đồng, do đó, không có giá trị pháp lý. Nếu xảy ra tranh chấp trong tương lai, việc chứng minh sẽ trở nên rất khó khăn.

Trên thực tế, trong Án lệ số 03/2016/AL, đã có trường hợp tặng đất chỉ bằng lời nói nhưng vẫn có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, để áp dụng án lệ, vụ án phải có các tình tiết sự kiện tương tự như trong án lệ.

Án lệ được tóm tắt như sau:

Trong trường hợp cha mẹ đã tặng cho vợ chồng người con một miếng đất, và vợ chồng người con đã xây dựng một ngôi nhà kiên cố trên mảnh đất đó để sử dụng làm nơi ở. Khi xây dựng nhà, không có sự phản đối từ phía cha mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình. Vợ chồng người con đã sử dụng nhà và đất một cách liên tục, công khai, ổn định, và đã kê khai đất cũng như nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, có thể xác định rằng vợ chồng người con đã được tặng quyền sử dụng đất.

Từ đó, có thể thấy rằng việc tặng đất bằng miệng không hoàn toàn không khả thi nếu có các tình tiết tương tự như trong án lệ nêu trên. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, vẫn nên lập văn bản tặng bất động sản có công chứng và chứng thực.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Trình tự và thủ tục cho tặng đất cho con

Lập và công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho đất

Theo quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, được quy định như sau:

Các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản được quy định tại điểm b khoản này. Quá trình công chứng được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, trong khi quá trình chứng thực được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với bên nhận tặng quyền sử dụng đất:

  • CMND và hộ khẩu của cả hai vợ chồng.
  • Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).

Đối với bên tặng quyền sử dụng đất:

  • CMND và hộ khẩu của cả hai vợ chồng.
  • Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

Khi thực hiện việc tặng quyền sử dụng đất, điều đó đòi hỏi bố mẹ và bạn phải lập một hợp đồng tặng cho bằng văn bản và tiến hành công chứng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng bao gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng.
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Bản sao của giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của tất cả các bên liên quan; Sổ hộ khẩu.
  • Bản sao của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bản sao của các giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng tặng cho.
  • Văn bản cam kết rằng đất được tặng cho là thật sự tồn tại.

Đăng ký biến động đất đai

Theo quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật đất đai năm 2013, việc đăng ký biến động đất đai được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  • Khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ, con có thể tiến hành đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hợp đồng tặng cho đã được công chứng/chứng thực. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • Đơn đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo mẫu số 09/ĐK được ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (đã được sửa đổi bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT).
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Các giấy tờ khác như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Theo quy định tại Điều 60 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 19 của Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, việc đăng ký biến động đất đai được thực hiện tại các địa điểm sau:

  • Văn phòng đăng ký đất đai, bao gồm chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cụ thể:
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở liên quan đến quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai từ hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp tại địa phương.
  • Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế và Cảng vụ hàng không: Đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không và sân bay dân dụng.

Theo quy định tại Điều 61 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 40 của Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn giải quyết đăng ký biến động đất đai không vượt quá 10 ngày trong các trường hợp sau:

  • Trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai.
  • Xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để thi hành án.
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và chuyển đổi công ty.
  • Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, vợ chồng hoặc nhóm người sử dụng đất.
  • Do đổi tên người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất, hạn chế quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính hoặc tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

Nghĩa vụ thuế của việc tặng cho nhà đất

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013:

  • Thu nhập từ việc nhận thừa kế, quà tặng bất động sản giữa các quan hệ như vợ chồng, cha mẹ và con, cha nuôi và con nuôi, cha chồng và con dâu, cha vợ và con rể, ông nội và cháu nội, ông ngoại và cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Do đó, khi tiến hành thủ tục chuyển tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ bạn sang cho bạn, bạn sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo Khoản 10 Điều 10 Chương III Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về không phải nộp lệ phí trước bạ, trong đó bao gồm:

  • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa các quan hệ như vợ chồng, cha mẹ và con, cha nuôi và con nuôi, cha chồng và con dâu, cha vợ và con rể, ông nội và cháu nội, ông ngoại và cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Vì vậy, nếu bạn thuộc trường hợp bố mẹ tặng cho bạn quyền sử dụng đất lần đầu, bạn sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Tóm lại, khi bố mẹ tặng cho bạn quyền sử dụng đất, bạn sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nếu việc tặng đất từ bố mẹ cho bạn lần đầu, bạn sẽ được miễn lệ phí trước bạ khi thực hiện việc chuyển tên quyền sử dụng đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn về hợp đồng cho tặng nhà đất cho con

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc tặng quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con.
  • Soạn thảo hợp đồng tặng quyền sử dụng đất.
  • Thực hiện thủ tục chuyển tên và đăng ký biến động về đất đai.
  • Đảm nhiệm các nghĩa vụ liên quan đến đất đai sau khi được tặng.

Việc tặng nhà đất cho con yêu cầu thực hiện qua các thủ tục pháp lý phức tạp. Trong quá trình này, việc chuẩn bị hồ sơ đôi khi gặp khó khăn và có thể dẫn đến trường hợp hồ sơ bị sai sót, do đó cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu sửa lại. Vì vậy, bài viết đã giới thiệu một cách chi tiết về các thủ tục hành chính liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp được tặng cho giữa cha mẹ và con cái. Các thủ tục bao gồm việc sang tên sổ đỏ cho con gái, con trai… Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline để được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết miễn phí từ các luật sư chuyên về lĩnh vực luật đất đai.