Bạn đang thắc mắc về điều kiện và thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình theo quy định pháp luật hiện hành? Tại bài viết này, Luật Nguyên Khanh sẽ giải đáp cho bạn đọc.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleQuyền sử dụng đất hộ gia đình là gì?
Khoản 29, Điều 3 Luật đất đai 2013 định nghĩa “hộ gia đình sử dụng đất” là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Do đó, quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này là tài sản chung của các thành viên trong gia đình.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Quy định về việc định đoạt quyền sử dụng đất hộ gia đình
Theo khoản 2 Điều 212 Bộ luật Dân sự 2015, việc định đoạt tài sản là bất động sản phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Do đó, chỉ được phép chuyển quyền sử dụng đất từ hộ gia đình sang cá nhân, nếu được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình.
Để chuyển quyền sử dụng đất từ hộ gia đình sang cá nhân thì có các phương thức như: tất cả các thành viên trong gia đình cùng đồng ý tặng cho hoặc chuyển nhượng cho cùng một người.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hướng dẫn tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình cho cá nhân được thực hiện theo những bước sau:
Bước 1: Lập và công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
Căn cứ vào Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng 2014, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Đối với bên tặng cho:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
- Đối với bên nhận tặng cho:
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
- Giấy xác nhận cư trú thay thế sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
- Phiếu yêu cầu công chứng: Khi đến tổ chức công chứng sẽ có mẫu.
Mặc dù luật cho phép soạn thảo trước hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nhưng trên thực tế khi đến văn phòng công chứng sẽ soạn lại theo mẫu của văn phòng (trả thêm thù lao soạn hợp đồng).
Nơi công chứng: Căn cứ tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 thì muốn công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đến phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất.
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính
Bước 3: Đăng ký biến động
Thời hạn phải đăng ký biến động: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng tặng cho có hiệu lực (thông thường sẽ là ngày công chứng hoặc chứng thực).
Hồ sơ khai thuế, phí và đăng ký biến động bao gồm các giấy tờ như sau:
- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
- Hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
- Tờ khai lệ phí trước bạ.
- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ như: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh,…
Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu hoặc tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất, nơi đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Luật Đất đai năm 2013.
Hy vọng thông tin trên sẽ hữu ích cho quý đọc giả liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc cần tư vấn về tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, luật đất đai, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về đất đai. Xin chân thành cảm ơn.






