Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Sử dụng sai mục đích sử dụng đất có bị thu hồi đất không?

Sử dụng sai mục đích sử dụng đất có bị thu hồi đất không?

Khi vi phạm mục đích sử dụng đất, việc có bị thu hồi đất là điều mà nhiều người lo lắng. Hiện nay, việc sử dụng đất sai mục đích so với sự giao nhượng hoặc cho thuê từ Nhà nước đã được quy định rõ ràng trong luật đất đai và các văn bản pháp luật liên quan. Dưới đây là những thông tin quan trọng mà Công ty Luật Nguyên Khanh muốn chia sẻ về vấn đề này.

Thu hồi đất theo quy định của luật đất đai
Thu hồi đất theo quy định của luật đất đai

Thu hồi đất theo quy định của luật đất đai

Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013 đề cập đến quyền của Nhà nước trong việc thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước giao hoặc thuê đất, hoặc thu lại đất từ người sử dụng đất khi họ vi phạm các quy định pháp luật về đất đai.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Căn cứ thu hồi đất sử dụng sai mục đích

Các trường hợp sau đây có thể xảy ra:

  1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng đất không đúng mục đích, nhưng tiếp tục vi phạm.
  2. Người sử dụng đất cố ý gây hủy hoại đất.
  3. Đất được giao, cho thuê cho đối tượng không đúng hoặc không đúng thẩm quyền.
  4. Đất không được chuyển nhượng, tặng theo quy định của Luật Đất đai này, nhưng lại nhận chuyển nhượng hoặc tặng đất.
  5. Đất được Nhà nước giao để quản lý bị lấn chiếm.
  6. Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai này, do người sử dụng đất thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm.
  7. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tuân thủ.
  8. Đất trồng cây hàng năm không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.
  9. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa. Trong trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước số tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian chậm tiến độ dự án. Nếu hết thời hạn gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng, Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.
  10. Ngoài ra, cần dựa trên văn bản và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Cơ sở pháp lý: Điều 64 của Luật Đất đai năm 2013.

Trình tự, thủ tục thu hồi đất sử dụng sai mục đích
Trình tự, thủ tục thu hồi đất sử dụng sai mục đích

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Trình tự, thủ tục thu hồi đất sử dụng sai mục đích

Thẩm quyền thu hồi đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền đối với các trường hợp sau:

  1. Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
  2. Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đối với các trường hợp sau:

  1. Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  2. Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong khu vực thu hồi đất bao gồm cả đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

Cơ sở pháp lý: Điều 66 của Luật Đất đai năm 2013.

Thủ tục thu hồi đất

Cơ quan có thẩm quyền trong việc thu hồi đất lập biên bản vi phạm hành chính để đưa ra quyết định thu hồi đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, và đề xuất quyết định thu hồi đất cho Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thông báo về việc thu hồi đất.

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện quyết định thu hồi đất.

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền sử dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi đất nếu sau quá trình vận động và thuyết phục, người sở hữu đất không tuân thủ quyết định thu hồi. Trong trường hợp này, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế để thực hiện quyết định thu hồi đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cập nhật và chỉnh lý thông tin địa chính, cũng như thu hồi Giấy chứng nhận.

Cơ sở pháp lý: Khoản 42 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Điều 66 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Bị thu hồi đất do sử dụng sai mục đích có được bồi thường không?

Trường hợp bị thu hồi đất do sử dụng sai mục đích, theo quy định hiện nay của pháp luật, khi bị Nhà nước thu hồi đất, không được bồi thường về đất, nhưng có thể được bồi thường về tài sản gắn liền với đất trong những tình huống sau đây:

  • Đất được giao, cho thuê cho đối tượng không đúng hoặc không đúng thẩm quyền.
  • Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tuân thủ.
  • Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 của Điều 82 và Điều 92 Luật Đất đai năm 2013.

Luật sư tư vấn luật đất đai
Luật sư tư vấn luật đất đai

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Tư vấn về thu hồi đất khi sử dụng sai mục đích

Luật sư có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn sau đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định pháp luật:

  1. Tư vấn pháp lý về việc thu hồi đất và quyền bồi thường.
  2. Hỗ trợ trong việc lập đơn khiếu nại liên quan đến việc thu hồi đất và yêu cầu bồi thường, cũng như hỗ trợ trong quá trình tái định cư theo quy định pháp luật.
  3. Tư vấn về việc thu hồi đất do sử dụng sai mục đích.
  4. Tư vấn và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thu hồi đất và bồi thường.
  5. Hỗ trợ giải đáp các vấn đề liên quan khác.

Trên thực tế, có nhiều người sử dụng đất sai mục đích ban đầu đã được giao hoặc cho thuê bởi Nhà nước, và khi bị thu hồi, họ thường không biết liệu đất sử dụng sai mục đích có được bồi thường hay không. Trên đây chỉ là những nội dung cơ bản liên quan đến vấn đề sử dụng đất sai mục đích và việc thu hồi đất. Nếu trong quá trình tìm hiểu, bạn gặp các vấn đề khác và cần được tư vấn chi tiết về luật đất đai, bạn có thể liên hệ trực tiếp qua số điện thoại để được hỗ trợ miễn phí.