Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Sổ đỏ đứng tên riêng, bán đất có cần chữ ký của cả vợ chồng

Sổ đỏ đứng tên riêng, bán đất có cần chữ ký của cả vợ chồng

Trong trường hợp nhiều cặp vợ chồng sở hữu đất sau khi kết hôn mà không xác định rõ tài sản chung và tài sản riêng, việc xác định này trở nên vô cùng quan trọng khi muốn bán nhà, bán đất hoặc khi có tranh chấp liên quan đến tài sản của vợ hoặc chồng. Vậy đất có sổ đỏ đứng tên vợ hoặc chồng được xem là tài sản chung hay riêng, và khi muốn bán có yêu cầu bắt buộc phải có chữ ký của cả hai người hay không? Pháp luật Việt Nam đã quy định về việc này như thế nào và thủ tục ra sao? Hãy tiếp tục đọc bài viết dưới đây của Công ty Luật Nguyên Khanh để có được thông tin chi tiết về vấn đề này.

Quy định về Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
Quy định về Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng

Quy định về Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng

Tài sản chung vợ chồng

Theo quy định tại Điều 33 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định như sau:

  • Tài sản chung của vợ chồng bao gồm các tài sản do vợ và chồng tạo ra, thu nhập từ hoạt động lao động, sản xuất, kinh doanh, cũng như lợi tức từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong suốt thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1 của Điều 40 của Luật này. Đồng thời, tài sản mà vợ chồng cùng thừa kế hoặc nhận tặng chung cũng như tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng thu được sau khi kết hôn cũng được coi là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng thừa kế riêng, nhận tặng riêng hoặc đạt được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung và được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của gia đình, cũng như thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh rằng tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên, thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung.

Ngoài ra, Nghị định 126/2014/NĐ-CP, Điều 9 cung cấp hướng dẫn chi tiết về thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:

Tài sản chung của vợ chồng bao gồm thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:

  • Tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP.
  • Tài sản mà vợ hoặc chồng có quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, và vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Theo Khoản 2 của Điều 33 trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất và được sử dụng để đảm bảo nhu cầu của gia đình, cũng như thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Theo Điều 213 trong Bộ luật Dân sự 2015, sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Vợ chồng cùng tạo lập và phát triển khối tài sản chung, và có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, và quyết định về tài sản chung. Vợ chồng có thể thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau việc chiếm hữu, sử dụng, và quyết định về tài sản chung.

Tài sản riêng của chồng hoặc vợ

Theo quy định tại Điều 43 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ hoặc chồng bao gồm:

  • Tài sản mà mỗi người đã có trước khi kết hôn.
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản được chia riêng cho vợ hoặc chồng theo quy định tại các Điều 38, 39, 40 của Luật này.
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ hoặc chồng và tài sản khác thuộc sở hữu riêng theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng cũng được coi là tài sản riêng. Lợi tức và hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều 33 và Khoản 1 của Điều 40 của Luật này.

Vì vậy, những tài sản mà vợ hoặc chồng được nhận, tặng, hoặc thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân, có bằng chứng hợp pháp, thông qua hợp đồng tặng, chứng từ về phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, và không có thỏa thuận trước đó để coi là tài sản chung, sẽ được xem là tài sản riêng trong trường hợp tranh chấp, ly hôn hoặc khi cần xác định tài sản riêng.

Trường hợp sổ đỏ đứng tên riêng là tài sản chung của vợ chồng
Trường hợp sổ đỏ đứng tên riêng là tài sản chung của vợ chồng

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Trường hợp sổ đỏ đứng tên riêng là tài sản chung của vợ chồng

Theo quy định hiện hành của Luật Đất đai, khi nhà đất là tài sản chung của vợ chồng, tên cả vợ và chồng phải được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác liên quan đến đất, hay được biết đến là “sổ đỏ”, trừ khi vợ và chồng có thỏa thuận chỉ ghi tên một người.

Có nhiều trường hợp sổ đỏ chỉ có tên của một người. Tuy nhiên, trong những trường hợp này, nhà đất vẫn được coi là tài sản chung của cả hai vợ chồng nếu nhà, đất đó được tạo lập sau khi kết hôn, và không phải là tài sản riêng được vợ hoặc chồng thừa kế, tặng hoặc mua, nhận chuyển nhượng bằng tài sản riêng của một trong hai bên.”

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Khi nào bán nhà đất có cần chữ ký của cả vợ chồng?

Khi là tài sản chung

Theo khoản 2 của Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để đáp ứng nhu cầu gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Do đó, khi vợ chồng muốn bán nhà hoặc đất mà Sổ đỏ mang tên cả hai, cần có sự đồng ý từ cả hai bên trong quá trình thực hiện thủ tục. Đồng thời, khi ký vào hợp đồng mua bán, phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ và chồng, trừ khi có ủy quyền khác.

Nếu trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng thu được tài sản mà pháp luật yêu cầu đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của một trong hai bên, theo điểm b khoản 3 của Nghị quyết 02/2000/NQ – HĐTP:

  • Trường hợp không có tranh chấp, tài sản đó được coi là tài sản chung của vợ chồng;
  • Trường hợp có tranh chấp và được xem là tài sản riêng, người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải cung cấp chứng minh rằng tài sản này là kết quả của việc thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân, hoặc thuộc nguồn tài sản riêng quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Trong trường hợp không thể chứng minh rằng tài sản tranh chấp là tài sản riêng, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này, tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Nếu Sổ đỏ chỉ có tên một người trong thời kỳ hôn nhân và không có tài liệu chứng minh là tài sản riêng, tài sản đó vẫn được coi là tài sản chung và khi bán, cần phải có sự đồng ý và chữ ký của cả hai bên. Trong trường hợp một trong hai bên không thể ký, phải tuân theo quy định của pháp luật về ủy quyền.

Khi là tài sản riêng

Theo Khoản 1 Điều 44 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quy định như sau:

“Vợ chồng được quyền sở hữu, sử dụng, quyết định về tài sản riêng của mình; có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.”

Vì vậy, khi nhà đất là tài sản riêng của vợ hoặc chồng và Sổ đỏ chỉ đứng tên một trong hai người, không cần phải có chữ ký của cả hai khi bán.”

Tư vấn thủ tục bán đất có sổ đỏ đứng tên riêng
Tư vấn thủ tục bán đất có sổ đỏ đứng tên riêng

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Tư vấn thủ tục bán đất có sổ đỏ đứng tên riêng

  • Tư vấn các thủ tục để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trong trường hợp tranh chấp đất đai khi có xung đột trong việc chia tài sản chung là nhà đất của vợ chồng;
  • Hướng dẫn các thủ tục mua bán nhà đất hoặc việc tặng đất cho sử dụng chung;
  • Soạn thảo hồ sơ để đăng ký quyền sở hữu bất động sản;
  • Hướng dẫn chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết khi bán đất.

Khi Sổ đỏ chỉ đứng tên riêng của vợ hoặc chồng, việc xác định xem đó là tài sản chung hay tài sản riêng là cần thiết khi muốn bán đất. Nếu có giấy tờ đầy đủ chứng minh rằng tài sản đó là tài sản riêng, thì không cần chữ ký của người còn lại khi bán đất. Ngược lại, nếu không thể chứng minh rằng đó là tài sản riêng, thì khi muốn bán đất vẫn cần có chữ ký của người còn lại. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề trên và cần tư vấn pháp lý về đất đai hoặc cần sự hỗ trợ từ một luật sư trong các vụ tranh chấp liên quan đến đất đai khi muốn bán đất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với số Hotline của chúng tôi để được đội ngũ luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí.