Sang tên sổ đỏ là việc thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Vậy thủ tục để sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất sẽ được thực hiện như thế nào? Tại bài viết này, Luật Nguyên Khanh sẽ giải đáp cho bạn đọc chi tiết, cụ thể.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleSang tên sổ đỏ là gì?
Sang tên sổ đỏ là quá trình thay đổi quyền sử dụng đất (chỉ có đất) hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn với đất khi được chuyển nhượng, trao tặng, thừa kế, mua bán.
Đây là một trong những thủ tục bắt buộc khi đất và tài sản gắn với đất thay đổi chủ sở hữu để đảm bảo công tác quản lý đất đai của Nhà nước. Điều này cũng đồng nghĩa với việc, chủ sở hữu mới không thực hiện đăng ký đất đai theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính.
Trong các trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất thì việc sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất có được không là một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm hiện nay.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Có được sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất hay không?
Để xác định chủ sở hữu mới có được sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất hay không cần phải dựa vào đối tượng thực hiện thay đổi quyền sử dụng đất.
Chủ sở hữu đất là một cá nhân duy nhất
Nếu mảnh đất thuộc quyền sở hữu của một cá nhân duy nhất và trước khi mất, người đó đã ký xác nhận vào hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, văn bản trao tặng,… thì chủ sở hữu mới có thể lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Chủ sở hữu đất là hộ gia đình
Theo Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình sử dụng đất là vợ chồng hoặc người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận hay nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Theo đó, nếu có một trong số các thành viên trong hộ gia đình muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì cần phải có sự đồng ý hoặc uỷ quyền của những người đồng sở hữu còn lại. Trường hợp có một hoặc nhiều người trong số các thành viên đồng sở hữu quyền sử dụng đất không đồng ý thì bạn không thể thực hiện sang tên sổ đỏ.
Nếu muốn sang tên sổ đỏ thì cần phải có hợp đồng mua bán, chuyển nhượng,… có sự đồng ý của tất cả các thành viên đồng sở hữu quyền sử dụng trên mảnh đất đó và người thừa kế phần diện tích đất của người đã mất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Những trường hợp sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất theo hình thức thừa kế tài sản
Khi người đứng tên sổ đỏ mất thì phần tài sản là đất đai và tài sản gắn với đất sẽ được chia thừa kế theo di chúc hoặc theo các quy định pháp luật về người thừa kế.
Trường hợp người đứng tên sổ đỏ đã mất có để lại di chúc
Nếu người đứng tên trong sổ đỏ có để lại di chúc hợp pháp mất thì phần tài sản đất đai sẽ được chia thừa kế theo di chúc. Khi đó, những người thừa kế sẽ làm thực hiện thủ tục nhận thừa kế thông qua văn bản. Lúc này, người thừa kế có thể thực hiện các thủ tục sang tên sổ đỏ.
Trường hợp người đứng tên sổ đỏ đã mất không để lại di chúc
Theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, nếu người đứng tên sổ đỏ đã mất không có di chúc kế thừa tài sản thì người thừa kế sẽ được quy định dựa vào mức độ thân thích của họ với người đã mất:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế trong cùng một hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, không phân biệt giới tính, huyết thống,… Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế khi hàng trước không còn bất kỳ người nào.
Đối với các trường hợp kế thừa quyền sử đất thì bên cạnh việc tuân thủ các quy định về thừa kế còn phải đảm bảo đủ điều kiện và tuân thủ quy định về trình tự thủ tục theo từng loại đất theo quy định tại Luật đất đai 2013.
Nếu người thừa kế quyền sử dụng đất có quốc tịch Việt Nam nhưng định cư ở nước ngoại thì theo Điều 186 Luật Đất đai, người đó phải đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt Nam, như vậy mới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Thủ tục sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất
Để sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất thì cần thực hiện theo các bước sau:
Chuẩn bị hồ sơ
Khi người đứng tên sổ đỏ đã mất thì hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Sổ đỏ/Sổ hồng (01 bản chính và 02 bản sao y có công chứng, chứng thực).
- Văn bản khai nhận di sản thừa kế được lập tại Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật.
- CMT/CCCD của 2 bên mua và bán (mỗi thứ 02 bộ tương đương 02 bản sao y có công chứng chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung như giấy đăng ký kết hôn/hoặc giấy tờ chứng minh tài sản riêng như giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/độc thân (02 bản sao y có công chứng chứng thực);
- Đơn đăng ký biến động đất đai/tài sản gắn liền với đất theo mẫu (01 bản chính theo mẫu).
- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính theo mẫu).
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính theo mẫu).
- Tờ khai thuế đất phi nông nghiệp (02 bản chính theo mẫu) hoặc xác nhận đóng thuế đất phi nông nghiệp tùy từng quận/huyện đối với loại giấy tờ này.
- Sơ đồ vị trí thửa đất (01 bản chính theo mẫu).

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Trình tự sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định thì chủ sở hữu nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền nơi có đất để được giải quyết.
Bộ phận tiếp nhận sau khi thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đủ, đạt yêu cầu sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất.
Sau khi nhận thông báo, người dân nộp thuế tại cơ quan thuế.
Cuối cùng là nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới theo thời gian được đã hẹn.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Hy vọng thông tin trên sẽ hữu ích cho quý đọc giả liên quan đến sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc cần tư vấn về sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất, luật đất đai, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về đất đai. Xin chân thành cảm ơn.






