Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Hướng dẫn hồ sơ, quy trình sang tên sổ đỏ mới nhất

Để thực hiện việc chuyển nhượng hoặc tặng đất, thủ tục sang tên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là bước cần thiết và bắt buộc. Chỉ khi hoàn tất thủ tục sang tên, việc chuyển nhượng hoặc tặng đất mới có giá trị pháp lý. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về các điều kiện và quy trình chi tiết để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng hoặc tặng cho đất theo quy định pháp luật mới nhất.

Sang tên Sổ đỏ là gì?

Sang tên sổ đỏ là cách thường gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).

Hệ quả sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) được thể hiện qua một trong hai trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất được cấp Giấy chứng nhận mới đứng tên mình.
  • Trường hợp 2: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất không được cấp Giấy chứng nhận mới.

Nếu không được cấp Giấy chứng nhận mới, thông tin chuyển nhượng, tặng cho nhà đất được thể hiện tại trang 3, trang 4 của Giấy chứng nhận. Khi đó người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Có bắt buộc phải sang tên sổ đỏ hay không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013, sang tên sổ đỏ là thủ tục bắt buộc để Nhà nước quản lý:

Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Ngoài ra, nếu không thực hiện thủ tục đăng ký đất đai thì bạn còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Thời hạn phải tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải sang tên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hoặc chứng thực hợp đồng đăng cho nhà đất; nếu không sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Điều kiện để được sang tên Sổ đỏ

Điều kiện của bên chuyển nhượng, tặng cho

Để chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất, người chuyển nhượng, tặng cho phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp ngoại lệ. Ví dụ, khi người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được phép mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất, người nhận thừa kế vẫn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế mà không cần giấy chứng nhận; hoặc khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất, người sử dụng đất vẫn có quyền chuyển nhượng khi đáp ứng điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không cần giấy chứng nhận; hoặc khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất có thể chuyển nhượng sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền mà không cần giấy chứng nhận;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 168, khoản 3 Điều 186, khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013

Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho

Người nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất chỉ được nhận khi không thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nếu pháp luật không cho phép;
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa;
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, khu vực phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trừ khi sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 191 Luật Đất đai 2013

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Thủ tục sang tên Sổ đỏ theo quy định của pháp luật

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn đăng ký biến động đất/tài sản gắn liền với đất (01 bản chính – mẫu 09/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Sổ đỏ/Sổ hồng (01 bản chính + 02 bản sao công chứng).
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất (02 bản chính công chứng).
  • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính). Bản sao giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính). Nếu miễn thuế thu nhập cá nhân, cần có giấy tờ xác định miễn thuế.
  • Sơ đồ vị trí thửa đất (01 bản chính).

Quy trình tiến hành sang tên Sổ đỏ

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất.

  • Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2: Tiếp nhận, giải quyết.

  • Cơ quan đăng ký đất gửi thông tin cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Người nộp hồ sơ thanh toán theo thông báo của cơ quan thuế.
  • Cơ quan đăng ký đất xác nhận thông tin chuyển nhượng vào Giấy chứng nhận.

Bước 3: Nhận kết quả.

  • Thời gian giải quyết: Tối đa 10 ngày (hoặc 20 ngày đối với các xã đặc biệt khó khăn).
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Chi phí sang tên sổ đỏ là bao nhiêu tiền?

Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC và Nghị định 140/2016/NĐ-CP, Thông tư 85/2019/TT-BTC, khi chuyển nhượng, tặng cho nhà đất các bên có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ theo quy định, cụ thể:

Thuế thu nhập cá nhân

Mức thuế phải nộp:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân:

  • Trường hợp 1: Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
  • Trường hợp 2: Cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Lưu ý: Dù được miễn thuế thì vẫn phải khai thuế để Nhà nước quản lý.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Lệ phí trước bạ

Mức nộp lệ phí trước bạ:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP lệ phí trước bạ được tính như sau:

Trường hợp 1: Khi giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá chuyển nhượng

Trường hợp 2: Khi giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất.

Phí thẩm định hồ sơ khi sang tên

Phí thẩm định hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nên mức thu giữa các tỉnh, thành khác nhau.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Không thực hiện sang tên Sổ đỏ có bị xử phạt không?

Theo quy định tại khoản 1 của Điều 95 Luật Đất đai 2013, việc sang tên Sổ đỏ là một thủ tục bắt buộc. Do đó, việc chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động (sang tên Sổ đỏ/Sổ hồng) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể như sau:

Tại khu vực nông thôn:

  • Phạt tiền từ 01 đến 03 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng mà không thực hiện đăng ký biến động.
  • Phạt tiền từ 02 đến 05 triệu đồng nếu vượt quá thời hạn 24 tháng mà không thực hiện đăng ký biến động.

Tại khu vực đô thị:

  • Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng tại khu vực nông thôn (cao nhất là 10 triệu đồng/lần vi phạm).
  • Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Điều này có nghĩa là mức phạt tối đa đối với tổ chức tại khu vực đô thị là 20 triệu đồng.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 của Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành vào ngày 19/11/2019.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn thủ tục sang tên Sổ đỏ

  • Cung cấp hướng dẫn về các giấy tờ cần thiết để chuẩn bị cho việc sang tên sổ đỏ.
  • Làm việc với bộ phận địa chính để thực hiện việc đo kích thước thửa đất (nếu cần thiết).
  • Hướng dẫn khách hàng thực hiện việc lập hợp đồng sang tên sổ đỏ tại cơ quan công chứng.
  • Gửi hồ sơ đăng ký tại Văn phòng đăng ký nhà đất.
  • Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ để đảm bảo tính hợp lệ của nó.
  • Hỗ trợ khách hàng trong việc nộp thuế và lệ phí để sang tên sổ đỏ theo quy định pháp luật.

Hy vọng thông tin trên sẽ hữu ích cho quý đọc giả khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ trong quá trình chuyển nhượng và tặng đất đai. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc cần tư vấn về thủ tục mua bán nhà đất, luật đất đai, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về đất đai. Xin chân thành cảm ơn.