Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Quy hoạch đất đai là gì? Phân biệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch đất đai là gì? Phân biệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất

Bạn đang tìm hiểu về khái niệm quy hoạch đất đai hay còn gọi là quy hoạch sử dụng đất là gì, cùng với đó là phân biệt khái niệm này với kế hoạch sử dụng đất? Tại bài viết này, Luật Nguyên Khanh sẽ giải đáp cho bạn đọc.

Quy hoạch đất là gì?

Quy hoạch đất hay còn được gọi là quy hoạch sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

Bên cạnh đó, dựa vào khoản 1 Điều 36 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 và khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

Quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

  • Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
  • Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;
  • Quy hoạch sử dụng đất an ninh.

Đối với cấp tỉnh, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện là một nội dung của quy hoạch tỉnh.

Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Kế hoạch sử dụng đất là gì?

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013, khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 và khoản 2 Điều 37 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.

Kế hoạch sử dụng đất sẽ bao gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
  • Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
  • Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;
  • Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
  • Kế hoạch sử dụng đất an ninh.

Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm;

Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Phân biệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất

Mặc dù có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, song quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất có những điểm khác biệt cơ bản sau đây:

Tiêu chí Quy hoạch sử dụng đất Kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ pháp lý Khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013; khoản 1 Điều 36 Luật sửa đổi các Luật có liên quan đến quy hoạch, khoản 1 Điều 36 Luật sửa đổi các Luật có liên quan đến quy hoạch. Khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013; khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013; khoản 2 Điều 36, khoản 2 Điều 37 Luật sửa đổi các Luật có liên quan đến quy hoạch.
Phân loại Quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

  • Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
  • Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;
  • Quy hoạch sử dụng đất an ninh.
Kế hoạch sử dụng đất gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
  • Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
  • Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;
  • Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
  • Kế hoạch sử dụng đất an ninh.
Thời hạn Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm.

Tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 – 50 năm và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm.

Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là: 05 năm;

Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Nguyên tắc lập
  • Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;
  • Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
  • Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
  • Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu;
  • Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh;

  • Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh;
  • Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
  • Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;
  • Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;
  • Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Luật Công chứng 2014;
  • Luật Đất đai năm 2013.

Hy vọng thông tin trên sẽ hữu ích cho quý đọc giả liên quan đến quy hoạch đất đai. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc cần tư vấn về quy hoạch đất đai, luật đất đai, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về đất đai. Xin chân thành cảm ơn.