Viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai là một yếu tố cần thiết mà những ai đang đối mặt với tranh chấp liên quan đến nhà đất và đất đai cần hiểu rõ. Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên phải thực hiện quy trình khởi kiện tại tòa án và đơn khởi kiện tranh chấp đất đai là một trong những tài liệu quan trọng không thể thiếu trong hồ sơ khởi kiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn cho Quý bạn đọc về cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai.

NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleKhái niệm về tranh chấp đất đai
Theo Hiến pháp 2013, đất đai được coi là tài sản thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và có quyền quản lý.
Điều 3, Khoản 24 của Luật Đất đai 2013 định nghĩa tranh chấp đất đai là sự xung đột về quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng đất trong mối quan hệ đất đai.
Tranh chấp đất đai là loại tranh chấp phổ biến và phức tạp nhất hiện nay. Để giải quyết tranh chấp đất đai, cần phải xác định các loại tranh chấp đất đai phổ biến. Hiện tại, chủ yếu có 03 loại tranh chấp đất đai như sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.
- Tranh chấp về mục đích sử dụng đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Hiện nay, để viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai, chúng ta sẽ sử dụng Mẫu số 23-DS được quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Các chi tiết cụ thể như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………………..(1), ngày…..tháng….năm…..
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2) ……………….
Người khởi kiện: (3)
Địa chỉ: (4)
Số điện thoại: ………………………… (nếu có); số fax: ………………………. (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………. (nếu có)
Người bị kiện: (5)
Địa chỉ (6)
Số điện thoại: …………………. (nếu có); số fax: …………………… (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………. (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có) (7)
Địa chỉ: (8)
Số điện thoại: …………………………. (nếu có); số fax: ……………….. (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ……………………. (nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)
Địa chỉ: (10)
Số điện thoại: …………………………… (nếu có); số fax: ……………………… (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………….. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)
Người làm chứng (nếu có) (12)
Địa chỉ: (13)
Số điện thoại: ……………………………… (nếu có); số fax: ……………………….. (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………….. (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)
1
2
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)
| Người khởi kiện (16) |

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, quy trình viết Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai sẽ được thực hiện theo các bước sau:
(1) Ghi rõ địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày tháng năm).
(2) Ghi tên của Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, cần chỉ rõ tên Toà án nhân dân huyện thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B). Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, ghi rõ tên Toà án nhân dân tỉnh (hoặc thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.
(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân, ghi rõ họ và tên. Trong trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, ghi rõ họ và tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp cho cá nhân đó. Nếu người khởi kiện là cơ quan hoặc tổ chức, ghi rõ tên cơ quan hoặc tổ chức và họ, tên của người đại diện hợp pháp cho cơ quan hoặc tổ chức đó.
(4) Ghi địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Đối với người khởi kiện cá nhân, cần ghi rõ địa chỉ cư trú đầy đủ (ví dụ: Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H). Đối với người khởi kiện là cơ quan hoặc tổ chức, ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan hoặc tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở tại Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).
(5), (7), (9) và (12) Ghi thông tin tương tự như hướng dẫn tại mục (3).
(6), (8), (10) và (13) Ghi thông tin tương tự như hướng dẫn tại mục (4).
(11) Đưa ra các vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
(14) Liệt kê tên và số thứ tự các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện (ví dụ: trong số các tài liệu kèm theo đơn gồm: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện cho rằng cần thiết để giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Tòa án biết khi có sự việc tranh chấp, một trong các đương sự đã đi nước ngoài để chữa bệnh…).
(16) Đối với người khởi kiện cá nhân, cần có chữ ký hoặc điểm chỉ của chính người khởi kiện; nếu người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, người đại diện hợp pháp cần ký tên và đánh dấu điểm chỉ; nếu người khởi kiện hoặc người đại diện hợp pháp không biết chữ, không thể nhìn rõ, không tự viết đơn khởi kiện, không tự ký tên hoặc điểm chỉ, thì người có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự sẽ làm chứng, ký xác nhận trên đơn khởi kiện. Trong trường hợp khởi kiện bởi cơ quan tổ chức, người đại diện hợp pháp của cơ quan hoặc tổ chức đó sẽ ký tên, ghi rõ họ tên và chức vụ của mình, và đóng dấu của cơ quan hoặc tổ chức đó. Đối với tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp, sẽ tuân thủ quy định về sử dụng con dấu theo Luật Doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ, phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 của Điều 189 trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Quá trình khởi kiện tranh chấp đất đai
Hòa giải tại UBND cấp xã
- Nếu hòa giải thành công, tranh chấp kết thúc.
- Nếu hòa giải không thành công, lập biên bản hòa giải không thành công. Có hai tình huống có thể xảy ra:
Trường hợp có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Trường hợp không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013: Có thể lựa chọn một trong hai phương án giải quyết tranh chấp:
- Theo thủ tục tố tụng: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Theo thủ tục hành chính: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.
Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
- Đơn khởi kiện.
- Nội dung đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 189 trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Tài liệu, chứng cứ đi kèm.
Tiến hành nộp đơn khởi kiện
- Gửi đơn khởi kiện tại Tòa án.
- Thực hiện việc nộp tạm ứng phí khi nhận được thông báo từ Tòa án (theo quy định tại khoản 2 của Điều 195 trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
- Đợi thông báo về việc thụ lý vụ án (theo quy định tại khoản 3 của Điều 195 trong Bộ luật này).
Thụ lý vụ án và tiến hành chuẩn bị xét xử
Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án bắt đầu tiến hành chuẩn bị cho quá trình xét xử trong khoảng thời gian 4 tháng, tính từ ngày thụ lý (theo khoản 1 Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Sau đó, Tòa án thông báo về việc tổ chức phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ, cũng như thực hiện quá trình hòa giải. Trong trường hợp hai bên đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận việc hòa giải thành công (theo Điều 208 và 212 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Trái lại, Tòa án sẽ tiếp tục quá trình xét xử bằng việc tổ chức phiên tòa sơ thẩm (theo khoản 3 Điều 208 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Phiên tòa sơ thẩm
Trong phiên tòa sơ thẩm, nếu hai bên đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó (theo khoản 2 Điều 246 của Bộ luật này).
Ngược lại, quá trình tranh tụng sẽ tiếp tục.
Sau khi kết thúc phần tranh tụng, Thẩm phán tiến hành thảo luận và tuyên án. Quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Quy trình kháng cáo
Trong vòng 15 ngày, nếu không đồng ý với bất kỳ phần nào của quyết định, các bên có thể nộp đơn kháng cáo đến Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử vụ án.
Tòa án cấp sơ thẩm sẽ tiếp nhận và xem xét đơn kháng cáo, thông báo cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp và các bên liên quan (theo Điều 277 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Tòa án cấp sơ thẩm sẽ chuyển hồ sơ và đơn kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong vòng 05 ngày, tính từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị (theo Điều 283 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Quy trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm
Tòa án cấp phúc thẩm sẽ tiến hành chuẩn bị cho quá trình xét xử phúc thẩm trong thời hạn 02 tháng, tính từ ngày thụ lý vụ án (theo khoản 1 Điều 286 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Quy trình phiên tòa phúc thẩm
Theo Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể đưa ra một trong các quyết định sau:
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Sửa đổi bản án sơ thẩm.
- Hủy bỏ bản án sơ thẩm, hủy bỏ một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xem xét lại theo thủ tục sơ thẩm.
- Hủy bỏ bản án sơ thẩm và tạm dừng giải quyết vụ án.
- Tạm dừng quá trình xét xử phúc thẩm.
- Tạm ngừng việc giải quyết vụ án trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Tư vấn và chuẩn bị khởi kiện tranh chấp đất đai
- Cung cấp tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến việc khởi kiện tranh chấp đất đai.
- Tiến hành nghiên cứu và thu thập thông tin liên quan đến vụ tranh chấp đất đai.
- Soạn thảo đơn khởi kiện theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng.
- Tư vấn về thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai.
- Cung cấp tư vấn về các vấn đề liên quan khác.
Sau khi tham khảo hướng dẫn từ Công ty Luật Nguyên Khanh, bạn đã sẵn sàng để nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai. Trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, việc này thường mất thời gian và yêu cầu sự kiên nhẫn và tận tụy. Hãy giữ thái độ mở lòng, sẵn sàng trao đổi và hợp tác với các bên liên quan. Để đảm bảo quyền lợi tối đa cho mình, hãy cân nhắc thuê và tham khảo ý kiến của luật sư chuyên về luật đất đai hoặc liên hệ với dịch vụ tư vấn luật sư tranh chấp đất đai. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ qua Hotline để được luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí ban đầu.






