Hợp đồng góp vốn mua đất là một tài liệu pháp lý chứng minh giúp các bên trong hợp đồng có căn cứ để tuân thủ và thực hiện đúng các điều khoản và thỏa thuận liên quan đến việc huy động vốn kinh doanh đất đai. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân và nhấn mạnh những điểm quan trọng liên quan đến việc góp vốn và ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư này.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleTổng quan về hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân
Hiện tại, pháp luật Việt Nam chưa cụ thể quy định về khái niệm “hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân”. Tuy nhiên, với bản chất của nó là một hợp đồng dân sự và dựa trên sự hợp tác giữa các bên có ý chí mua đất, ta có thể dựa trên quy định về hợp đồng hợp tác trong Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 để hiểu rõ hơn về loại hợp đồng này. Theo quy định đó, hợp đồng hợp tác là một thỏa thuận giữa các cá nhân hoặc tổ chức về việc cùng đóng góp tài sản và công sức để thực hiện một công việc nhất định, đồng thời cùng hưởng lợi và chịu trách nhiệm theo hợp đồng, và hợp đồng hợp tác này phải được lập thành văn bản.
Dựa trên những điểm trên, ta có thể hiểu hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân là một văn bản được thiết lập dựa trên sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều cá nhân về việc cùng đóng góp tài sản để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Theo đó, các bên trong hợp đồng sẽ cùng hưởng lợi và chịu trách nhiệm phát sinh từ quyền sử dụng đất đó.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Những nội dung cơ bản của hợp đồng
Như đã phân tích trước đó, hợp đồng hợp tác góp vốn mua đất sẽ có nội dung tương tự và dựa trên cơ sở của hợp đồng hợp tác. Vì vậy, có thể dựa vào Điều 505, Điều 506 và Điều 507 trong Bộ luật Dân sự năm 2015 để hiểu về nội dung của hợp đồng, quyền, nghĩa vụ của bên hợp tác và các đặc tính vốn có trong hành vi mua đất. Dựa vào đó, ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của hợp đồng hợp tác mua đất cá nhân như sau:
- Thông tin chi tiết của các bên tham gia hợp đồng bao gồm họ tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, và các thông tin khác cần thiết.
- Tài sản góp vốn: Tuân thủ quy định pháp luật về tài sản góp vốn đã được đề cập trước đó.
- Phương thức và thời hạn thanh toán: Đưa ra thông tin cụ thể về thời điểm bắt đầu và kết thúc việc góp vốn trong một khoảng thời gian nhất định và phương thức thanh toán như tiền mặt, chuyển khoản, và các hình thức khác.
- Mục đích góp vốn mua đất: Xác định mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đảm bảo rằng mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch của nhà nước và tuân thủ quy định pháp luật.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: Bao gồm việc hưởng lợi, lợi tức từ việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến quá trình mua đất và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đúng hạn, bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra và các nghĩa vụ khác được quy định trong hợp đồng.
- Phương thức giải quyết tranh chấp: Thông thường, các bên sẽ ưu tiên thương lượng và hòa giải để giải quyết vấn đề. Trong trường hợp không thể thương lượng và hòa giải, các bên có thể thỏa thuận lựa chọn giải quyết qua Tòa án hoặc một bên thứ ba khác.
- Phân chia lợi nhuận và rủi ro trong hợp đồng góp vốn mua đất: Đưa ra cách thức phân chia lợi nhuận và rủi ro giữa các bên trong hợp đồng nhằm tránh xảy ra mâu thuẫn và thuận tiện cho việc chứng minh trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất hiện hành
Để thuận tiện cho quá trình soạn thảo và tham khảo, Công ty Luật Nguyên Khanh xin gửi đến quý độc giả mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân. Đây là mẫu hợp đồng cơ bản và có thể được điều chỉnh tuỳ thuộc vào nhu cầu của các bên để phù hợp.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN MUA ĐẤT
Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):
Ông (bà): …………………………………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu):……………….
Cấp ngày……/…../……, tại………………………………….…
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………..
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………
Fax (nếu có): …………………………………………………………
Số tài khoản: …………………………… tại Ngân hàng: ……………………………………
Bên nhận góp vốn (gọi là bên B)
Ông (bà): …………………………………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu):……………….
Cấp ngày……/…../……, tại………………………………….…
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………..
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………
Fax (nếu có): …………………………………………………………
Số tài khoản: …………………………… tại Ngân hàng: ……………………………………
Hai bên đồng ý thực hiện góp vốn với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: TÀI SẢN GÓP VỐN
Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A …………………………………………….
…………………………………………………………………………..
Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên B …………………………………………….
…………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ GÓP VỐN
Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thỏa thuận là:…………………………………………………………………………….(bằng chữ: …………………..)
ĐIỀU 3: THỜI HẠN GÓP VỐN
Thời hạn góp vốn bằng tài sản, tiền mặt, bắt đầu kể từ …………….. hạn cuối cùng góp vốn là ……………………………………………………
ĐIỀU 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN
Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: …………….………….…………để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất số……………………………………………..với tổng giá trị là………………………………………………………………………………….
ĐIỀU 5: QUYỀN CỦA CÁC BÊN
- Yêu cầu bên còn lại góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp có một bên trong hợp đồng không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
- Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
- Yêu cầu các bên cùng thanh toán các chi phí liên quan phát sinh.
- Được ưu tiên nhận chuyển nhượng phần vốn góp trong trường hợp các bên có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp.
- Các quyền khác theo hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
- Cung cấp cho cho các bên trong hợp đồng đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu có yêu cầu.
- Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Hỗ trợ cho các bên trong việc thực hiện các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp này khi có yêu cầu từ các bên còn lại cho bên thứ ba và thực hiện các thủ tục có liên quan cho họ;
- Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 7: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:
- Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
- Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra rủi ro thì các bên có trách nhiệm chịu phần chi phí phát sinh từ rủi ro theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.
Trường hợp các bên cần huy động vốn thêm từ Ngân hàng để đầu tư thực hiện dự án trên đất thì số lãi phải đóng cho Ngân hàng cũng được chia theo tỷ lệ vốn góp.
ĐIỀU 8: ĐĂNG KÝ VÀ XOÁ ĐĂNG KÝ GÓP VỐN
Hai bên cam kết góp vốn là nếu muốn ngưng góp vốn thì phải có sự đồng ý của hai bên, không được tự ý rút vốn hay giảm vốn trong quá trình đầu tư.
ĐIỀU 9: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG (Nếu có)
Các bên thỏa thuận về việc nộp lệ phí công chứng hoặc chia đều theo tỷ lệ vốn góp trong hợp đồng.
ĐIỀU 10: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, một bên trong hợp đồng có quyền đề nghị chuyển nhượng toàn bộ quyền và nghĩa vụ của hợp đồng này cho bên thứ ba. Đề nghị chuyển nhượng phải được lập thành văn bản và được sự chấp thuận của các bên còn lại.
- Trước khi ký kết thỏa thuận chuyển nhượng hợp đồng thì bên chuyển nhượng phải thanh toán cho các bên còn lại khoản tiền còn thiếu (nếu có).
- Thỏa thuận chuyển nhượng giữa ba bên sẽ được lập thành văn bản. Bên chuyển nhượng sẽ chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ và bên thứ ba chấp thuận, cam kết nhận chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ bên chuyển nhượng.
- Phí chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba do bên chuyển nhượng chịu.
ĐIỀU 11: THỎA THUẬN ĐỨNG TÊN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Bên …. sẽ có quyền sử dụng đất thửa đất số:…………………………………………………… sau khi nhận chuyển nhượng.
(Hoặc các bên có thể phân chia thửa đất thành các phần theo tỷ lệ góp vốn hoặc thỏa thuận khác và có quyền sở hữu chung đối với phần đất mà các bên góp vốn nhận chuyển nhượng).
ĐIỀU 12: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 13: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
– Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
– Tài sản góp vốn không có tranh chấp;
– Tài sản góp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này.
Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………
Hợp đồng gồm …… trang, được lập thành ……… bản. Mỗi bên giữ …….. bản.
Bên A Bên B
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Lưu ý khi ký kết hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân
Trước khi tham gia ký kết hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân, các bên liên quan cần chú ý đến một số vấn đề liên quan đến nội dung và hình thức của hợp đồng, nhằm đảm bảo bình đẳng quyền lợi giữa các bên và hạn chế sự tranh chấp trong tương lai.
Về nội dung hợp đồng
Các bên nên đạt được sự thống nhất và chính xác về mức đóng góp vốn, cách chia lợi nhuận cho mỗi bên trong quá trình hợp tác kinh doanh. Đồng thời, hợp đồng cần quy định rõ nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và định rõ cơ quan nhà nước sẽ giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn xảy ra. Cần thỏa thuận các điều khoản về tài chính liên quan đến góp vốn và quá trình khai thác giá trị tài sản sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ngoài ra, cần định rõ các phương thức để chấm dứt việc hợp tác và có sự lựa chọn linh hoạt trong việc xử lý tài sản khi các bên không còn hợp tác với nhau. Các bên cần đảm bảo chỉ mua đất đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chuyển nhượng theo quy định pháp luật về đất đai, dân sự và các văn bản pháp luật liên quan khác về góp vốn mua bán đất. Vì rủi ro không thể tránh khỏi khi thực hiện hợp đồng góp vốn mua đất, việc bổ sung một số điều khoản để đề phòng và điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể được thực hiện thông qua việc ký kết phụ lục hợp đồng.
Về hình thức hợp đồng
Như đã đề cập ở trên, việc lập hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân là bắt buộc và phải được thực hiện bằng văn bản, đồng thời cần có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia góp vốn. Mặc dù theo luật, không yêu cầu công chứng hợp đồng góp vốn mua đất, tuy nhiên, việc công chứng có thể thể hiện tính minh bạch và gia tăng giá trị pháp lý của hợp đồng. Do đó, chúng tôi khuyến nghị các bên tham gia ký kết mang hợp đồng đến các văn phòng công chứng để tiến hành công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật Công chứng năm 2014. Điều này giúp các bên nhận được sự tư vấn và soạn thảo từ các chuyên viên công chứng, từ đó tạo ra một hợp đồng chặt chẽ hơn. Hơn nữa, trong nhiều trường hợp, việc có một văn bản được công chứng sẽ mang lại sự an tâm và niềm tin hơn giữa các bên ký kết.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Tư vấn hợp đồng góp vốn mua đất
- Tư vấn và soạn thảo hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân đúng theo quy định pháp luật.
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng góp vốn.
- Tư vấn về cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp trong hợp đồng.
- Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng trong quá trình thương lượng và giải quyết tranh chấp với đối tác.
- Thực hiện soạn thảo đơn từ liên quan khi có tranh chấp giữa các bên.
Hiện nay, việc ký kết hợp đồng góp vốn mua đất cá nhân giữa các bên đã trở nên phổ biến để tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, từng điều khoản trong hợp đồng góp vốn đều có ý nghĩa quan trọng, do đó, các bên cần chú ý và thận trọng khi soạn thảo hợp đồng và đạt được sự thỏa thuận. Nếu gặp khó khăn hoặc có thắc mắc về vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline để được tư vấn bởi các luật sư chuyên về luật đất đai và soạn thảo hợp đồng. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn một cách tận tâm và kỹ lưỡng. Xin chân thành cảm ơn.






