Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Mẫu giấy viết tay chuyển nhượng đất chuẩn mới nhất

Mẫu giấy viết tay chuyển nhượng đất là một tài liệu quan trọng trong quá trình thực hiện giao dịch mua bán đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một hình thức giao dịch phổ biến. Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết, nhiều người thường tự viết thủ công khi tiến hành chuyển nhượng, mà không tuân theo quy định của pháp luật, dẫn đến tình trạng nhiều trường hợp giấy tờ viết tay không có hiệu lực. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi xin mời Quý độc giả tham khảo bài viết dưới đây từ Công ty Luật Nguyên Khanh.

Mẫu giấy viết tay chuyển nhượng đất chuẩn mới nhất

Khi viết tay mẫu giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể tham khảo mẫu giấy sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………., ngày ….. tháng ….. năm……..

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số ……../HĐ

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số: ……../2015/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Các căn cứ pháp lý khác.

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

– Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ……….

– Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………….

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. Chức vụ: …………………………….

– Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………………….

– Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại ngân hàng: …………………………………..

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

– Ông/Bà…………………………………………………………………………………………………………

– Sinh ngày: ………………………./……………………../………………………………………………….

– Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………………………….Cấp ngày: …../ ……./………

Tại ……………………………………………………………………………………………………………………

– Quốc tịch (đối với người nước ngoài): …………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………..

– Email: ……………………………………………………………………………………………………………..

(Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân nhận chuyển nhượng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là vợ và chồng hoặc Quyền sử dụng đất là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức).

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượng

1. Quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng đối với thửa đất theo: …………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ….)

2. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

– Thửa đất số: …………………………………………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………………………….

– Diện tích: ……………./………m2 (Bằng chữ: ……………………………………………………….)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………… m2

– Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………….

– Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………………………………………….

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………………………………………

3. Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất như sau:

– Mật độ xây dựng: ……………………………………………………………………………………………..

– Số tầng cao của công trình xây dựng: ……………………………………………………………………

– Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ………………………………………………………………

– Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt:…………………………………………………………

4. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:

a) Đất đã có hạ tầng kỹ thuật (nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng);

b) Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: …………….(nếu có).

Điều 2. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………..đồng (bằng chữ: đồng Việt Nam).

(Có thể ghi chi tiết bao gồm:

– Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ……………………………………………………………….

– Giá trị chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật: ………………………………………………………………….

– Giá trị bán/chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất:

– Tiền thuế VAT: ………………………………………………………………………………………………….

Điều 3. Phương thức thanh toán

1. Phương thức thanh toán: …………………………………………………………………………………..

2. Các thỏa thuận khác: ………………………………………………………………………………………..

Điều 4. Thời hạn thanh toán

Thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận.

Điều 5. Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất

1. Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất được các bên lập thành biên bản;

b) Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Bản sao các giấy tờ pháp lý về đất đai: …………………………………………………………………

– Các giấy tờ khác theo thỏa thuận: …………………………………………………………………………

c) Bàn giao trên thực địa: ……………………………………………………………………………………..

(Đối với trường hợp chuyển nhượng đất trong dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng đất có hạ tầng: Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp và thoát nước…….).

2. Đăng ký quyền sử dụng đất

a) Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu là chuyển nhượng đất trong dự án);

b) Trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

3. Thời điểm bàn giao đất trên thực địa ……………………………………………………

4. Các thỏa thuận khác: ………………………………………………………………………….

(Các bên có thể thỏa thuận để Bên nhận chuyển nhượng tự thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, trong trường hợp này, Bên chuyển nhượng phải bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất).

Điều 6. Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

1. Về thuế do Bên ………………………….. nộp

2. Về phí do Bên …………………………….. nộp

3. Các thỏa thuận khác: ………………………………………………………………………………………..

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

I. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng

1. Quyền của bên chuyển nhượng (theo Điều 38 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

d) Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

đ) Các quyền khác: ……………………………………………………………………………………………..

2. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng (theo Điều 39 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

b) Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác: …………………………………………………………………………………………..

II. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng:

1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng (theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

đ) Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

e) Các quyền khác: ………………………………………………………………………………………………

2. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng (theo Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

d) Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật và quy hoạch được duyệt;

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác ……………………………………………………………………………………………

Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Bên chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau: …………………….

2. Bên nhận chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau: ……………..

Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồng

1. Phạt bên chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 1 Điều 8 của hợp đồng này như sau:

2. Phạt bên nhận chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 2 Điều 8 của hợp đồng này như sau:

Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

– ………………………………………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………………………………………

2. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng:

– ………………………………………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………………………………………

3. Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………… (hoặc có hiệu lực kể từ ngày được công chứng chứng nhận hoặc được UBND chứng thực đối với trường hợp pháp luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực).

2. Hợp đồng này được lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản, …. bản lưu tại cơ quan thuế,…. và …… bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với nhà và công trình./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

 

 

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(Ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)

Chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

 

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Các nội dung cần có của mẫu giấy chuyển nhượng viết tay

Mẫu giấy viết tay này bao gồm các thông tin quan trọng sau đây:

  • Đưa ra thông tin chi tiết về các bên liên quan đến việc chuyển nhượng, bao gồm thông tin liên hệ và địa chỉ liên hệ.
  • Phải đề cập rõ đối tượng của hợp đồng, bao gồm thông tin về thửa đất, diện tích sử dụng, hình thức và mục đích sử dụng đất, chủ sở hữu đất hiện tại, cũng như các tài sản liên quan đến đất nếu có.
  • Cần ghi rõ thời gian và địa điểm cụ thể của hợp đồng chuyển nhượng đất.
  • Phải xác định chính xác thông tin của các bên tham gia giao dịch mua bán nhà đất, bao gồm họ tên, chứng minh thư/căn cước công dân/hộ chiếu, hộ khẩu, địa chỉ và số điện thoại.
  • Ghi rõ giá trị chuyển nhượng đất và các phương thức thanh toán.
  • Chỉ rõ trách nhiệm nộp thuế và lệ phí của các bên tham gia.
  • Bao gồm các điều khoản về quyền sử dụng đất.
  • Ghi rõ quá trình giao và đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Chịu trách nhiệm đối với vi phạm hợp đồng.
  • Xác định phương thức giải quyết tranh chấp nếu có.
  • Cuối hợp đồng phải có lời cam kết và chữ ký xác nhận từ tất cả các bên tham gia.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Điều kiện để giấy chuyển nhượng đất viết tay có hiệu lực pháp lý

Giao dịch chuyển nhượng đất viết tay được coi là một giao dịch dân sự, vì vậy trước hết phải đáp ứng các điều kiện về hiệu lực của một giao dịch dân sự.

Theo Điều 117 của Bộ luật Dân sự năm 2015, các điều kiện hiệu lực của giao dịch bao gồm:

  • Chủ thể có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được thiết lập.
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm các quy định cấm của luật và không vi phạm đạo đức xã hội. Hình thức của giao dịch dân sự cũng là một điều kiện hiệu lực trong trường hợp luật có quy định.

Theo khoản 2 của Điều 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015: “Trong trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản công chứng, chứng thực, đăng ký, thì phải tuân thủ quy định đó”.

Hình thức giấy chuyển nhượng đất viết tay phải tuân thủ các yêu cầu về hình thức theo điểm a và b khoản 3 của Điều 167 Luật Đất đai năm 2013. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và các tài sản liên quan đến đất phải được chứng thực và công chứng, trừ trường hợp một bên tham gia là tổ chức kinh doanh bất động sản.

Do đó, mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay phải đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuyển nhượng đất

Hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ gồm:

  • Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản) và 02 bản sao.
  • 02 bản sao CMND và hộ khẩu của cả hai bên tham gia chuyển nhượng.
  • Bản chính hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng) và 02 bản sao.
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng (bao gồm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) với 02 bộ có chứng thực.
  • Bản chính đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất.
  • 02 bản chính tờ khai lệ phí trước bạ.
  • 02 bản chính tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
  • 02 bản chính tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Tờ khai đăng ký thuế.
  • Bản chính sơ đồ vị trí nhà đất.

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Chuẩn bị, thảo luận và ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến một tổ chức công chứng tại tỉnh có đất, yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bước 2: Tiến hành kê khai tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Tiến hành kê khai hồ sơ chuyển nhượng đất để thực hiện việc đổi chủ sở hữu.

Bước 4: Nộp thuế và lệ phí theo quy định pháp luật, sau đó nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chủ thửa đất nộp biên lai tại Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Hỗ trợ việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho quá trình chuyển nhượng.
  • Đồng hành trong thực hiện các thủ tục chuyển nhượng.
  • Cung cấp tư vấn về các khoản phí và lệ phí phải nộp.
  • Hỗ trợ trong việc thực hiện thủ tục công chứng cho hợp đồng chuyển nhượng.
  • Hỗ trợ trong việc soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng.

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy chuyển nhượng trở thành một tài liệu quan trọng và bắt buộc. Vì vậy, cần lưu ý các yếu tố quan trọng trong giấy chuyển nhượng để tránh các rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Nếu Quý Độc giả cần sự hỗ trợ trong việc soạn thảo hợp đồng mua bán đất hoặc tư vấn về các thủ tục mua bán nhà đất, hãy liên hệ ngay với Luật sư đất đai của Công ty Luật Nguyên Khanh thông qua số Hotline để nhận được sự tư vấn chi tiết. Xin chân thành cảm ơn.