Tặng đất chưa có sổ đỏ là một thực tế gặp phải bởi nhiều người. Theo quy định hiện hành của pháp luật, việc tặng đất hoặc quyền sử dụng đất đều yêu cầu sổ đỏ hoặc sổ hồng. Vì vậy, làm thế nào để thực hiện quá trình tặng đất chưa có sổ đỏ đúng theo trình tự, thủ tục và hồ sơ, cùng với xác nhận mẫu đơn theo quy định của pháp luật? Dưới đây, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ cung cấp thông tin pháp lý và mẫu giấy tặng đất chưa có sổ đỏ để giúp giải đáp các thắc mắc của quý độc giả.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleThế nào là cho tặng đất chưa có sổ đỏ?
Theo Điều 3, Khoản 16 của Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được coi là văn bản pháp lý để xác nhận sự hợp pháp của quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của người sở hữu. Vì vậy, tặng đất chưa có sổ đỏ tương đương với việc tặng đất mà chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Các điều kiện cho tặng đất chưa có sổ đỏ
Các điều kiện để thực hiện việc tặng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 bao gồm:
- Có Giấy chứng nhận, trừ khi áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 186 hoặc quy định về nhận thừa kế tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013, các trường hợp được tặng đất có thể được phân thành hai loại:
Trường hợp 1: Đối với việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất có quyền tặng đất sau khi đã nhận quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.
Người nhận thừa kế cũng được tặng thửa đất thừa kế ngay cả khi không có sổ đỏ, miễn là đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
Trường hợp 2: Trong trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam, người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận, nhưng được tặng quyền sử dụng đất thừa kế.
Do đó, đối với những trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận và không thuộc hai trường hợp trên, thủ tục tặng đất sẽ không thể được thực hiện.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Trình tự, thủ tục cho tặng đất chưa có sổ đỏ
Các thủ tục liên quan đến việc tặng đất có thể được mô tả như sau:
- Thực hiện việc lập hợp đồng tặng đất theo điểm a khoản 3 điều 167 của Luật Đất đai 2013.
- Cần công chứng hợp đồng tặng đất theo điểm a và d khoản 3 điều 167 của Luật Đất đai 2013.
- Tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai 2013 và Khoản 2 Điều 9 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 33/2017/TT-BTNMT).
- Đối với việc khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, cần tuân thủ quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi và bổ sung năm 2012).

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Mẫu giấy tặng cho đất chưa có sổ đỏ
Tải mẫu tại đây
Dưới đây là nội dung cơ bản trong mẫu giấy cho đất, sử dụng một phong cách khác:
- Ghi chính xác thông tin về bên tặng cho, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/Thẻ căn cước công dân, cơ quan cấp, địa chỉ hộ khẩu thường trú,…
- Đưa ra thông tin rõ ràng về bên được tặng cho, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/Thẻ căn cước công dân, địa chỉ hộ khẩu thường trú,…
- Xác định rõ thông tin về tài sản được tặng cho, bao gồm: Loại hình tài sản, vị trí, diện tích, các tài sản trên đất, thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chỉ ra thời điểm cụ thể khi giao, cho, tặng đất cho người được tặng.
- Đề cập đến nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phí liên quan.
- Mô tả các phương pháp giải quyết tranh chấp hoặc xung đột có thể xảy ra.
- Đảm bảo cam kết từ hai bên cho/tặng và được cho/tặng là hoàn toàn tự nguyện.
- Hai bên cần ký tên và ghi rõ họ tên, sau đó đến cơ quan hành chính Nhà nước để tiến hành công chứng, nhằm đảm bảo tính pháp lý của giấy cho tặng đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư tư vấn luật đất đai về cho tặng đất
Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến đất đai, bao gồm:
- Tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai.
- Hỗ trợ hoàn thành các thủ tục cho việc cho tặng, chuyển nhượng và mua bán đất.
- Soạn thảo hợp đồng liên quan đến việc giao dịch đất đai.
- Tư vấn phân chia thừa kế đất không có sổ đỏ.
- Hướng dẫn và hỗ trợ trong các thủ tục hành chính liên quan đến nhà đất.
- Tư vấn và hỗ trợ trong các thủ tục khiếu kiện đất đai.
- Tư vấn và đại diện trong quá trình khởi kiện tranh chấp về quyền sử dụng đất.
Đội ngũ luật sư chuyên về lĩnh vực luật đất đai của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong bất kỳ thời điểm nào. Nếu bạn cần tư vấn, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline để được hỗ trợ miễn phí. Chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ bạn. Xin chân thành cảm ơn.






