Mẫu hợp đồng mua bán đất là một tài liệu pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua trong quá trình thực hiện giao dịch chuyển nhượng đất và nhà ở. Mua bán đất bằng giấy viết tay không có công chứng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Bài viết dưới đây, do Công ty Luật Nguyên Khanh biên soạn, sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc soạn thảo hợp đồng mua bán đất và đồng thời nêu rõ một số rủi ro pháp lý có thể xảy ra khi mua bán đất bằng giấy viết tay không có công chứng, cũng như quy trình mua bán nhà đất.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleHướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng mua bán đất
Thông tin liên quan đến bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải được ghi rõ: tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD, nghề nghiệp và địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú (nếu có). Đối với bên nhận chuyển nhượng, ngoài thông tin tương tự như bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng có thể ủy quyền cho người khác để thực hiện giao dịch. Do đó, cần bổ sung thông tin cá nhân của người được ủy quyền thực hiện giao dịch (nếu có).
Thông tin về thửa đất cần được cung cấp đầy đủ: diện tích thửa đất, loại đất, số thửa đất, số tờ bản đồ, thời hạn sử dụng đất còn lại.
Về hình thức sử dụng thửa đất, cần được mô tả rõ ràng.
Mục đích sử dụng của thửa đất cần được ghi rõ.
Các bên phải cam kết tính hợp pháp của thông tin về mảnh đất, đảm bảo không thuộc vào các trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, và cần xác định phương án xử lý khi có rủi ro và tranh chấp xảy ra.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Số: ……………./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ)
Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại: ………………………
Chúng tôi gồm có:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):
Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh:………….
CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp……….
Hộ khẩu:…………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………..
Và
Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………
CMND số: ……………………………Ngày cấp………….. Nơi cấp…………
Hộ khẩu: …………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………..
Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):
Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………
CMND số: ………………………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp……
Hộ khẩu: …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………
Điện thoại: ………………………………
Và
Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: …..……………
CMND số: ……………………………..Ngày cấp……………… Nơi cấp ……..
Hộ khẩu: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Điện thoại: …………………………………
Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG
1.1. Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:
– Thửa đất số: …………………
– Tờ bản đồ số: …………………………
– Địa chỉ thửa đất: ………………………
– Diện tích: ……………m² (Bằng chữ:…………………………………..)
– Hình thức sử dụng: ……………………………………………………
+ Sử dụng riêng: ………………………………………………………….m²
+ Sử dụng chung: ………………………………………………..m²
– Mục đích sử dụng: …………………………………………………..
– Thời hạn sử dụng: ………………………………………………..
– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………..
………………………………………………………………………………………
2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………………………………………
Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có:……………………………………………. ………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………….đồng Việt Nam).
2.2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………………………………………
2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ
3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên …… chịu trách nhiệm thực hiện.
3.2. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên …… chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……………………………………..
4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ
Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ………………… chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Nghĩa vụ của bên A:
- a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
- b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.
6.2. Quyền của bên A:
Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:
- a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;
- b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
7.1. Nghĩa vụ của bên B:
- a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A;
- b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
- d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
7.2. Quyền của bên B:
- a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
- b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
- c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;
- d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.
ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
9.1. Bên A cam đoan:
- a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
- e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
9.2. Bên B cam đoan:
- a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
- d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.
10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm ……
Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ …….. bản và có giá trị như nhau.
| Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên) |

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng đất
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực khi đã được công chứng và chứng thực (theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và Điều 5 Luật Công chứng 2014). Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất tự động có hiệu lực. Thực tế, hiệu lực của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ xảy ra khi được đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Rủi ro pháp lý khi mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng
Tòa án sẽ không công nhận hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất nếu không đáp ứng yêu cầu về hình thức. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng mua bán nhà đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng và chứng thực (dựa trên điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và Điều 5 Luật Công chứng 2014). Do đó, việc thực hiện hợp đồng bằng giấy viết tay mà không có sự công chứng hoặc chứng thực dễ dẫn đến tình trạng hợp đồng bị tuyên vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức, như được quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự 2015.
Việc thế chấp đất để vay tiền cũng không thể thực hiện khi mua nhà đất bằng giấy viết tay. Thường thì khi sử dụng hình thức này, sẽ gặp các vấn đề như thiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Vì vậy, khi không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu sẽ không được ngân hàng đồng ý thế chấp đất để vay tiền (điều kiện để thế chấp quyền sử dụng đất căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013).
Chủ sở hữu cũng bị hạn chế trong việc thực hiện các quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê và nhiều quyền khác. Điều kiện quan trọng nhất để thực hiện các quyền này là phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Tuy nhiên, khi thực hiện hợp đồng mua bán viết tay mà không công chứng, chứng thực, bên mua sẽ không thể hoàn thành việc chuyển tên sổ đỏ. Kết quả là không thể được cấp Giấy chứng nhận mới hoặc chứng nhận biến động trong Giấy chứng nhận đã có.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư tư vấn hợp đồng mua bán đất
- Luật sư sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán đất viết tay khi chưa có sổ đỏ.
- Chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng trong việc soạn thảo hợp đồng và chuẩn bị các hồ sơ liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Chúng tôi cung cấp tư vấn về các rủi ro khi mua đất bằng giấy viết tay mà không được công chứng.
- Chúng tôi cung cấp tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp mua bán bằng giấy viết tay.
- Chúng tôi tham gia bào chữa trong phiên tòa để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng khi có tranh chấp xảy ra.
Hy vọng bài viết trên của Công ty Luật Nguyên Khanh đã giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp luật để bảo vệ quyền lợi khi thực hiện giao dịch mua bán và chuyển nhượng đất. Mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng có nhiều rủi ro pháp lý. Nếu bạn đọc có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp lý, soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn về luật đất đai trong tình huống này, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.






