Đây là một câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực kinh doanh và nghề nghiệp liên quan đến bất động sản. Quy định về việc ký kết hợp đồng thuê đất, căn hộ và cần công chứng hay không đã gây nhiều tranh cãi. Công chứng đảm bảo tính pháp lý của các tài liệu, đặc biệt là trong lĩnh vực nhà ở. Quy định về hợp đồng thuê nhà trong Luật Nhà ở cung cấp thông tin chi tiết về việc công chứng hợp đồng thuê nhà, nơi thực hiện công chứng và những yêu cầu cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về các quy định này.

NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleQuy định về quyền cho thuê nhà đất
Theo quy định hiện tại của Luật đất đai 2013, Người sử dụng đất được phép thực hiện nhiều quyền liên quan đến quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng, thế chấp, góp vốn theo quy định của pháp luật. Do đó, việc cho thuê quyền sử dụng đất là một trong những quyền hợp pháp của người sử dụng đất.
Theo Điều 10 Luật Nhà ở 2014, chủ sở hữu nhà ở có thể bao gồm tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước, cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Chủ sở hữu này có quyền bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, tặng, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho phép người khác ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở. Đối với việc tặng hoặc thừa kế nhà ở cho những đối tượng không thuộc diện sở hữu nhà ở tại Việt Nam, các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của căn nhà đó và những quyền liên quan khác được quy định trong Luật Nhà ở.
Thực tế, mặc dù không có quy định cụ thể về việc công chứng hợp đồng thuê tài sản, tuy nhiên, pháp luật có những quy định phù hợp tùy thuộc vào loại tài sản được thuê. Hợp đồng cho thuê nhà đất, còn được gọi là hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, được quy định trong Điều 167 Luật đất đai 2013, Điểm b, Khoản 3 như sau:
‘Theo quy định này, các loại hợp đồng như hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, và tài sản gắn liền với đất khi một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản, có thể được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.’
Tuy các loại hợp đồng này không bắt buộc phải được công chứng, nhưng có thể được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hợp đồng cho thuê nhà đất có cần công chứng, chứng thực không?
Cần phải công chứng, chứng thực theo Luật nhà ở
Theo thông tin đã trình bày và quy định tại Khoản 2, Điều 122 của Luật Nhà ở năm 2014, có quy định như sau:
‘Trong trường hợp tổ chức tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở, thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.’
Do đó, việc lập hợp đồng thuê nhà ở phải được thực hiện dưới dạng văn bản (đúng theo Điều 121 của Luật Nhà ở năm 2014), tuy nhiên, không bắt buộc phải công chứng hay chứng thực. Tuy vậy, vẫn khuyến khích cá nhân và tổ chức sử dụng dịch vụ công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo quyền lợi trong trường hợp phát sinh tranh chấp.
Nếu các bên tham gia giao dịch yêu cầu công chứng hợp đồng thuê nhà đất, thì thủ tục công chứng sẽ được tiến hành tuân theo các quy định từ Điều 40 đến Điều 52 của Luật Công chứng năm 2014.
Tổng kết lại, có thể thấy rằng việc công chứng hay chứng thực hợp đồng thuê nhà đất không bắt buộc, mà chỉ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên hoặc yêu cầu của các bên liên quan.
Quy trình về công chứng, chứng thực như thế nào?
Quá trình công chứng và chứng thực có hai phương thức: công chứng hợp đồng và giao dịch đã được chuẩn bị sẵn, cũng như công chứng hợp đồng và giao dịch do chính công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.
Hợp đồng thuê nhà đất đã được chuẩn bị trước theo quy định tại Điều 40 của Luật Công chứng năm 2013 như sau:
Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng được sắp xếp thành một tập, bao gồm các tài liệu sau đây:
- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó bao gồm thông tin về tên, địa chỉ của người yêu cầu công chứng, nội dung cần được công chứng, danh sách các giấy tờ đi kèm; tên tổ chức công chứng, tên của người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
- Bản dự thảo của hợp đồng hoặc thỏa thuận giao dịch;
- Bản sao của các giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
- Bản sao của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao của giấy tờ thay thế được quy định bởi pháp luật đối với tài sản có yêu cầu đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng hoặc giao dịch liên quan đến tài sản đó;
- Bản sao của các giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng hoặc giao dịch mà pháp luật quy định cần có. Các bản sao quy định trong Khoản 1 này có thể là bản sao chụp, bản sao in hoặc bản sao đánh máy, mang nội dung đầy đủ và chính xác như bản gốc và không cần chứng thực.
Công chứng viên kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ và tuân theo quy định của pháp luật, công chứng viên tiếp nhận và ghi vào sổ công chứng.
Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ chính xác các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật liên quan đến thực hiện hợp đồng hoặc giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng xuất hiện các vấn đề chưa rõ ràng, việc ký kết hợp đồng và giao dịch mang tính hiểm họa, bị ép buộc hoặc có sự nghi ngờ về khả năng hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng và giao dịch chưa được mô tả cụ thể, công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo yêu cầu của họ, công chứng viên sẽ tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Nếu không thể làm rõ, công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Công chứng viên sẽ kiểm tra dự thảo hợp đồng và giao dịch. Nếu trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng và giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ thông báo rõ cho người yêu cầu công chứng để chỉnh sửa. Nếu người yêu cầu không thực hiện sửa chữa, công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Người yêu cầu công chứng có thể tự đọc lại dự thảo hợp đồng và giao dịch hoặc yêu cầu công chứng viên đọc cho mình nghe.
Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng và giao dịch, họ sẽ ký vào từng trang của hợp đồng và giao dịch. Công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng cung cấp bản chính của các giấy tờ được quy định tại khoản 1 để đối chiếu trước khi ghi lời chứng và ký vào từng trang của hợp đồng và giao dịch.
Công chứng đối với yêu cầu của người yêu cầu công chứng: Điều 41 của Luật Công chứng 2013
“Người yêu cầu công chứng cần nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và mục 1 và mục 2 của Điều 40 của Luật này và trình bày nội dung và ý định về việc ký kết hợp đồng hoặc giao dịch.
Công chứng viên sẽ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các mục 3, 4 và 5 của Điều 40 của Luật này.
Nếu nội dung và ý định về việc ký kết hợp đồng hoặc giao dịch được xác thực, không vi phạm pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội, công chứng viên sẽ lập dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch.
Người yêu cầu công chứng có thể tự đọc dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch hoặc yêu cầu công chứng viên đọc cho họ nghe. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch, họ sẽ ký vào từng trang của hợp đồng hoặc giao dịch. Công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng cung cấp bản chính của các giấy tờ quy định tại mục 1 của Điều này để so sánh trước khi ghi lời chứng và ký vào từng trang của hợp đồng hoặc giao dịch.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Không công chứng hợp đồng thuê nhà đất có rủi ro?
Theo những điều đã được trình bày, không buộc phải công chứng hợp đồng thuê nhà đất. Trong trường hợp này, hợp đồng thuê nhà đất vẫn có hiệu lực và giá trị. Do đó, việc không công chứng hợp đồng thuê nhà không gây ra thêm rủi ro cho bất kỳ bên nào trong hợp đồng. Tuy nhiên, công chứng hợp đồng thuê nhà đất sẽ tạo điều kiện để các bên dựa vào nội dung hợp đồng và tiến hành thương lượng, hoà giải trong trường hợp tranh chấp phát sinh.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Tư vấn về hợp đồng cho thuê nhà đất
- Xây dựng quy trình và thủ tục công chứng bất động sản.
- Soạn thảo hợp đồng thuê nhà nguyên căn và hợp đồng cho thuê lại.
- Hướng dẫn trình bày mẫu hợp đồng thuê nhà đất.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thuê nhà.
Bài viết đã trình bày rõ ràng về việc hợp đồng thuê nhà đất không yêu cầu bắt buộc công chứng hay chứng thực, nhưng để đảm bảo quyền lợi của các bên, công chứng và chứng thực vẫn cần thiết. Nói rõ về các quy trình và thủ tục liên quan đến công chứng khi có yêu cầu từ bất kỳ bên nào. Nếu Quý vị có bất kỳ câu hỏi hoặc cần sự tư vấn, hãy liên hệ qua HOTLINE để được gặp một luật sư đất đai chuyên nghiệp. Xin cảm ơn.






