Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất trả một lần

Hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất trả một lần

Bạn đang tìm kiếm sự hướng dẫn về việc hạch toán tiền thuê đất trả một lần theo quy định pháp luật? Tại bài viết này, Luật Nguyên Khanh sẽ giải đáp cho bạn đọc.

Hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất trả một lần như thế nào?

Căn cứ theo hướng dẫn của Công văn 12662/BTC-QLKT năm 2021, việc hạch toán tiền thuê đất trả một lần được thực hiện như sau:

(1) Để được hạch toán tiền thuê đất trả một lần là TSCĐ vô hình thì phải đáp ứng đủ 02 điều kiện như sau:

  • Thuê đất trước ngày có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 2003 (cụ thể là 01/07/2004).
  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(2) Trường hợp công ty thuê đất sau ngày 01/07/2004 và tiền thuê đất được trả làm nhiều đợt:

Số tiền thuê đất trả trước được hạch toán vào TK 242 – Chi phí trả trước và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo thời gian thuê đất và không được hạch toán vào TSCĐ vô hình.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai 2013, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần đối với các trường hợp như sau:

(1) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

(2) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013.

(3) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

(4) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

(5) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng các loại đất như sau:

  • Đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.
  • Đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

(6) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

(7) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Nhà nước tính tiền thuê đất dựa trên các căn cứ nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nhà nước tính tiền thuê đất dựa trên các căn cứ như sau:

  • Diện tích đất cho thuê.
  • Thời hạn cho thuê đất.
  • Đơn giá thuê đất bao gồm các trường hợp cụ thể như:
  • Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá đối với trường hợp đấu giá quyền thuê đất

Đơn giá thuê đất được xác định tại Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP.

  • Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Luật Đất đai năm 2013.

Hy vọng thông tin trên sẽ hữu ích cho quý đọc giả liên quan đến hạch toán tiền thuê đất. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc cần tư vấn về hạch toán tiền thuê đất, luật đất đai, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về đất đai. Xin chân thành cảm ơn.