Đất phi nông nghiệp, còn được gọi là đất không phục vụ cho hoạt động nông nghiệp, là một loại đất rộng rãi được sử dụng cho các mục đích khác như đất ở, đất thương mại, đất dịch vụ, vv. Điều này đặt ra câu hỏi: đất phi nông nghiệp là gì và liệu khi sử dụng đất phi nông nghiệp có phải chịu thuế sử dụng không? Dưới đây, Luật Nguyên Khanh sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin liên quan.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleĐất phi nông nghiệp là gì?
Theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai (LĐĐ) năm 2013, đất đai được phân thành ba loại chính, bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong số này, đất phi nông nghiệp là một nhóm đất không được sử dụng với mục đích nông nghiệp như trồng lúa, trồng cây lâu năm, hoặc là đất rừng sản xuất,… Ngoài ra, đất phi nông nghiệp không thuộc các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Nhóm các loại đất phi nông nghiệp
Theo quy định tại khoản 2 của Điều 10 trong Luật Đất đai năm 2013, đất phi nông nghiệp được phân thành các loại sau đây:
- Đất ở: Bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan.
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp: Gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao, và các công trình sự nghiệp khác.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng và làm đồ gốm.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng: Bao gồm đất giao thông (bao gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và các công trình giao thông khác); đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sử dụng cho sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và các công trình công cộng khác.
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
- Đất phi nông nghiệp khác: Gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, và đất xây dựng các công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh và công trình đó không gắn liền với đất ở.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cách tính thuế đất phi nông nghiệp
Thuế đất phi nông nghiệp là gì?
Hiện nay, pháp luật chưa định nghĩa rõ ràng về thuế đất phi nông nghiệp trong bất kỳ luật nào. Tuy nhiên, có thể hiểu rằng thuế đất phi nông nghiệp là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức, hoặc hộ gia đình sử dụng đất phi nông nghiệp có trách nhiệm nộp. Quy định về việc nộp thuế này có thể là trực tiếp tại ngân sách nhà nước hoặc trong trường hợp cá nhân hoặc hộ gia đình, có thể nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu được ủy quyền bởi Chi cục Thuế, theo những quy định của pháp luật.
Đối tượng nào chịu thuế đất phi nông nghiệp?
Không phải tất cả các cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất. Theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và hướng dẫn chi tiết trong Nghị định 53/2011/NĐ-CP, các đối tượng chịu thuế bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Đất được cơ sở tôn giáo sử dụng vào mục đích kinh doanh.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo quy định trong Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, việc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có các quy định như sau:
Mức thuế được tính bằng cách nhân diện tích đất tính thuế với giá trị mỗi mét vuông đất và thuế suất.
Diện tích đất tính thuế được xác định dựa trên diện tích thực tế đang sử dụng.
Nếu có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở, diện tích đất tính thuế là tổng diện tích của các thửa đất đó.
Trường hợp đất được giao hoặc cho thuê để xây dựng khu công nghiệp, diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng chung.
Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ hoặc nhà chung cư có mục đích kinh doanh, diện tích đất tính thuế được xác định bằng cách áp dụng hệ số phân bổ vào diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Hệ số phân bổ được tính bằng diện tích đất xây dựng của nhà nhiều tầng nhiều hộ hoặc nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Trong trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ hoặc nhà chung cư có tầng hầm, 50% diện tích tầng hầm sử dụng bởi các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được tính vào diện tích nhà để tính hệ số phân bổ.
Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất, hệ số phân bổ được tính bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Giá trị mỗi mét vuông đất được quy định theo mục đích sử dụng và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và ổn định trong chu kỳ 5 năm.
Các thuế suất được quy định như sau:
Thuế suất đối với đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh, được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
| Bậc thuế | Diện tích đất tính thuế (m2) | Thuế suất (%) |
| 1 | Diện tích trong hạn mức | 0,03 |
| 2 | Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07 |
| 3 | Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15 |
Hạn mức đất ở được sử dụng để tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Trong trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, áp dụng như sau: Nếu hạn mức đất ở theo quy định trước đó thấp hơn hạn mức giao đất ở mới, thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để tính thuế. Nếu hạn mức đất ở theo quy định trước đó cao hơn hạn mức giao đất ở mới, thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để tính thuế.
Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ, nhà chung cư và công trình xây dựng dưới mặt đất, áp dụng mức thuế suất là 0,03%.
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất là 0,03%.
Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh, áp dụng mức thuế suất là 0,03%.
Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất là 0,15%. Tuy nhiên, đối với đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không được xem là đất chưa sử dụng và áp dụng thuế suất là 0,03%.
Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất là 0,02% và không áp dụng hạn mức.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang đất ở
Điều kiện chuyển đổi
Theo quy định tại điểm e, khoản 1 của Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, việc chuyển đổi đất phi nông nghiệp từ đất ở sang đất ở yêu cầu sự cho phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chi tiết về điều này sẽ được trình bày ở phần sau.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Dựa trên Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất, để chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 được ban hành kèm theo Thông tư này.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất.
Cơ quan giải quyết
Theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, cơ quan cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
- Cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
- Cấp huyện có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với cá nhân và hộ gia đình. Đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của cá nhân và hộ gia đình để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 hecta trở lên, phải có văn bản chấp thuận từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Các cơ quan có thẩm quyền trong việc cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất không được ủy quyền theo khoản 4 của Điều luật này.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư tư vấn về đất phi nông nghiệp
- Luật sư sẽ cung cấp tư vấn về quy trình và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Luật sư sẽ tư vấn về thuế áp dụng cho đất phi nông nghiệp.
- Chúng tôi sẽ giúp khách hàng soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Chúng tôi sẽ đại diện cho khách hàng liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Đây là những thông tin cơ bản về đất phi nông nghiệp mà Công ty Luật Nguyên Khanh cung cấp. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào trong quá trình tìm hiểu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để nhận được sự hỗ trợ một cách rõ ràng và chi tiết nhất. Xin chân thành cảm ơn!






