Người ta thường thắc mắc liệu khi đất lưu không bị thu hồi, có được bồi thường hay không? Điều này gây ra sự nghi ngờ cho nhiều người vì họ cho rằng đã sử dụng đất này trong một thời gian dài, vì vậy khi Nhà nước thu hồi, việc bồi thường là điều hợp lý. Tuy nhiên, quan điểm này là sai. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề đất lưu không và xem xét liệu có được bồi thường khi bị thu hồi hay không.

NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleĐất lưu không là gì?
Theo pháp luật hiện hành tại Việt Nam, không có định nghĩa chính thức về khái niệm “đất lưu không”. Tuy nhiên, ta có thể hiểu đất lưu không là một phần đất trong quy hoạch dành cho công trình công cộng, giao thông, thủy lợi, điện… mà Nhà nước chưa sử dụng. Đây thường là vùng đất dành cho an toàn giao thông, xây dựng hệ thống giao thông, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, xử lý chất thải, và hệ thống dẫn điện.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Nhà nước có trách nhiệm bồi thường khi thu hồi đất lưu không hay không?
Việc Nhà nước thu hồi đất lưu không và việc có bồi thường hay không phụ thuộc vào việc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần đất này hay không. Cụ thể:
- Trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất lưu không mà đất này chưa được điều chỉnh quy hoạch, thì không thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, nếu Nhà nước thu hồi phần đất lưu không này, không có trách nhiệm bồi thường.
- Trong trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và diện tích đất không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, không thuộc giới hạn xây dựng đường giao thông,… thì người đang sử dụng phần đất này sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, Nhà nước sẽ chịu trách nhiệm bồi thường khi thu hồi phần đất lưu không.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Các điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất, không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất (dưới đây gọi là Giấy chứng nhận), hoặc đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định của Luật này, mà chưa nhận được, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này. Đồng thời, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở liên quan đến quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, mà có Giấy chứng nhận hoặc đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định của Luật này, mà chưa nhận được.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013.
Đối với cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không thuộc loại đất được Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định của Luật này, mà chưa nhận được.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013.
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền được Nhà nước giao đất với thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định của Luật này, mà chưa nhận được.
Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013.
Đối với tổ chức
- Đối với các tổ chức được Nhà nước ủy thác, họ sẽ có quyền thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất với việc trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê; họ cũng có thể thừa kế quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với điều kiện đã nộp tiền sử dụng đất và tiền chuyển nhượng mà không liên quan đến nguồn tài trợ từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, họ cần có Giấy chứng nhận hoặc đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 mà chưa được cấp.
- Đối với các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, họ sẽ được Nhà nước cho thuê đất và trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê. Đồng thời, họ cần có Giấy chứng nhận hoặc đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 mà chưa được cấp.
- Đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, họ sẽ được Nhà nước ủy thác đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở với mục đích bán hoặc cho thuê kết hợp. Họ có quyền thu tiền sử dụng đất và trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê. Đồng thời, họ cần có Giấy chứng nhận hoặc đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 mà chưa được cấp.
Cơ sở pháp lý: Điều 75 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm các khoản 4, 5, và 6.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư tư vấn về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Hiện tại, Văn phòng Công ty Luật Nguyên Khanh sở hữu một đội ngũ luật sư xuất sắc và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ sau đây:
- Tư vấn về nguyên tắc và điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tư vấn về khiếu nại liên quan đến bồi thường thu hồi đất.
- Tư vấn về việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
- Tư vấn về bồi thường đất trong quá trình thu hồi đất bởi Nhà nước.
- Tư vấn về giá đền bù đất trong quá trình bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Tùy thuộc vào việc có sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, quyết định về việc bồi thường đất lưu sẽ được đưa ra khi Nhà nước thu hồi đất. Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc cần sự hỗ trợ từ luật sư về việc tư vấn bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất hoặc vấn đề liên quan đến LUẬT ĐẤT ĐAI, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline để nhận được sự hỗ trợ và tư vấn kịp thời. Xin chân thành cảm ơn.






