Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Đất bị người khác đứng tên sổ đỏ lấy lại bằng cách nào?

Người sử dụng đất đang gặp thắc mắc về việc lấy lại đất đã bị người khác đứng tên trên sổ đỏ, mặc dù vẫn đang sử dụng thửa đất này. Khi phát hiện rằng người khác đã được cấp sổ đỏ, việc lấy lại đất trở thành một vấn đề cần được giải đáp. Để tìm hiểu cách lấy lại đất đã bị người khác đứng tên trên sổ đỏ, hãy tham khảo bài viết dưới đây của Công ty Luật Nguyên Khanh. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về quy trình giải quyết và các biện pháp kiện đòi nhằm khôi phục quyền sử dụng đất.

Các căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất

Các văn bản chứng minh nguồn gốc sử dụng đất:

  • Các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước trong các thời kỳ.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại (điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT) như: bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận,…

Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 15/10/1993 bao gồm:

  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 bao gồm: biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã; bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp; đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư.
  • Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông, lâm trường để làm nhà ở.
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình.
  • Giấy tờ tạm giao đất của UBND các cấp.
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà.

Các văn bản chứng minh quá trình sử dụng đất:

  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuê nhà đất.
  • Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất.
  • Quyết định hoặc bản án của TAND đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất.
  • Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành, biên bản hòa giải tranh chấp đất.
  • Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền.
  • Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn; chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh, giờ tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký.
  • Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý, sử dụng đất.
  • Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.
  • Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ.
  • Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
  • Trong trường hợp người sử dụng đất không còn lưu lại các giấy tờ về đất thì có quyền yêu cầu cơ quan đang lưu giữ hồ sơ, tài liệu địa chính như Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường các cấp để xin trích lục hồ sơ chứng minh về quyền sử dụng đất của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Các văn bản chứng minh hiện trạng sử dụng đất:

Người khởi kiện có quyền yêu cầu tòa án thu thập chứng cứ. Chứng cứ để làm cơ sở giải quyết tranh chấp đất mà tòa án thu thập nhằm xác định:

  • Xác định hiện trạng sử dụng đất.
  • Vị trí, kích thước, hình dạng thửa đất tranh chấp.
  • Tình trạng thửa đất (đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa, đã đăng ký địa chính chưa, tài sản trên đất, sửa chữa so với ban đầu,…)
  • Cơ sở pháp lý: Điều 18, Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Đất bị người khác đứng tên sổ đỏ thì lấy bằng cách nào?

Các bên đã tự đạt được thỏa thuận đồng ý; Các bên đã nhờ sự can thiệp của UBND để hòa giải trực tiếp và đã có biên bản hòa giải được lập thành; Các bên đã nộp đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền; Cơ sở pháp lý cho việc này được quy định tại Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai

Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất, các bên phải tuân thủ quy trình hòa giải tại UBND cấp xã, phường, hoặc thị trấn nơi diễn ra tranh chấp đất. Các bước thực hiện thủ tục hòa giải như sau:

  • Một hoặc nhiều bên liên quan phải đệ trình đơn yêu cầu hòa giải tới UBND cấp xã nơi xảy ra tranh chấp.
  • Khi nhận được đơn yêu cầu, UBND cấp xã phải thành lập một hội đồng hòa giải.
  • Quá trình hòa giải chỉ diễn ra khi tất cả các bên liên quan đều có mặt. Nếu một trong các bên không tham gia hòa giải lần thứ hai, quá trình hòa giải được coi là không thành công.
  • Sau khi hòa giải diễn ra, phải lập biên bản hòa giải để ghi lại quan điểm của các bên và xác định kết quả của quá trình hòa giải.
  • Trong trường hợp không thể hòa giải thành công, người yêu cầu đất có quyền gửi đơn đến Tòa án nhân dân yêu cầu giải quyết tranh chấp và yêu cầu hủy sổ đỏ đất của người đã được cấp sổ.

Cơ sở pháp lý cho quy trình này được quy định tại Điều 202 của Luật Đất đai 2013 và Khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Nội dung đơn khởi kiện

  • Đơn khởi kiện phải ghi rõ ngày, tháng, năm;
  • Tên của Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Thông tin về người khởi kiện, bao gồm tên, địa chỉ cư trú và làm việc của cá nhân hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức của người khởi kiện, số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Nếu các bên đã thỏa thuận địa chỉ liên lạc với Tòa án, cần ghi rõ địa chỉ đó;
  • Thông tin về người bị kiện, bao gồm tên, địa chỉ cư trú và làm việc của cá nhân hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức của người bị kiện, số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Nếu không rõ địa chỉ, cần ghi rõ địa chỉ cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Thông tin về người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bao gồm tên, địa chỉ cư trú và làm việc của cá nhân hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Nếu không rõ địa chỉ, cần ghi rõ địa chỉ cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm và yêu cầu cụ thể Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Thông tin về người làm chứng (nếu có) gồm họ, tên và địa chỉ;
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ đi kèm đơn khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện dân sự theo mẫu 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân;
  • Giấy tờ chứng cứ quyền sử dụng đất của người khởi kiện.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Theo Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn cách đòi lại đất bị người khác đứng tên Sổ đỏ

  • Cung cấp tư vấn cho việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Tiến hành nghiên cứu hồ sơ và đưa ra phương án hiệu quả để đòi lại đất đang có tên người khác trên Sổ đỏ;
  • Tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Hướng dẫn thủ tục kiện để đòi quyền sử dụng đất;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện và các đơn từ tố tụng liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp, bao gồm đơn yêu cầu thu thập tài liệu chứng cứ, đơn áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, v.v.;
  • Đại diện cho khách hàng theo ủy quyền hoặc tham gia tố tụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Quan trọng hơn, khi đất mà người khác đứng tên trên Sổ đỏ, việc giải quyết nhanh chóng tại cơ quan có thẩm quyền là cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền lợi của bản thân. Bài viết trên của Công ty Luật Nguyên Khanh đã cung cấp thông tin về cách đòi lại đất và cách cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Nếu Quý khách hàng còn có thắc mắc và mong muốn sử dụng dịch vụ tư vấn tranh chấp đất đai từ luật sư, xin vui lòng liên hệ qua số hotline để được hỗ trợ và tư vấn từ luật sư chuyên về đất đai. Xin chân thành cảm ơn.