Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Có thể yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất?

Có thể yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất?

Nhiều người đặt câu hỏi liệu có thể yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất hay không. Vấn đề này đòi hỏi một sự hiểu rõ hơn về quy định về giá đền bù bằng tiền và giá đền bù bằng đất, cũng như điều kiện và thời điểm được bồi thường. Để tìm hiểu chi tiết hơn về các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến vấn đề này, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Công ty Luật Nguyên Khanh.

Nhà nước thu hồi đất khi nào?
Nhà nước thu hồi đất khi nào?

Nhà nước thu hồi đất khi nào?

Theo quy định của Điều 16 Luật Đất đai 2013, các trường hợp mà nhà nước có thể thu hồi đất bao gồm:

  1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, và phát triển kinh tế – xã hội nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia và công cộng.
  2. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
  3. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật, hoặc do việc tự nguyện trả lại đất, đồng thời có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất

Căn cứ vào quy định tại Điều 74, Khoản 1 của Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất khi đất bị thu hồi bởi Nhà nước có thể được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật này. Theo Điều 75 này, những trường hợp sau đây có thể được bồi thường:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền hàng năm, có các giấy chứng nhận như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 77 của Luật này.
  • Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, mà chưa được cấp.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất và trả tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, mà chưa được cấp.
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất và trả tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, mà chưa được cấp.
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, mà chưa được cấp.
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, mà chưa được cấp.

Do đó, người sử dụng đất sẽ được Nhà nước bồi thường về đất khi đất bị thu hồi nếu đáp ứng một trong những điều kiện quy định trên.

Các nguyên tắc bồi thường theo quy định của Luật Đất đai
Các nguyên tắc bồi thường theo quy định của Luật Đất đai

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Các nguyên tắc bồi thường theo quy định của Luật Đất đai

Theo quy định tại Điều 74 của Luật Đất đai 2013, khi Nhà nước thu hồi đất, nguyên tắc bồi thường được áp dụng như sau:

Nếu người sử dụng đất đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 75 của Luật này, họ sẽ nhận được bồi thường. Bồi thường có thể được thực hiện bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi. Trong trường hợp không có đất để bồi thường, tiền bồi thường sẽ được trả dựa trên giá trị cụ thể của loại đất bị thu hồi, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất. Quá trình bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải tuân thủ nguyên tắc dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Được bồi thường bằng đất hay bằng tiền khi bị thu hồi đất?

Trường hợp bồi thường bằng đất ở

Dựa trên quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai 2013, nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam và đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 75 của Luật này là như sau:

  • Trường hợp không có đất ở hoặc nhà ở khác trong khu vực xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, người sử dụng đất sẽ được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở. Nếu không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở, Nhà nước sẽ thực hiện bồi thường bằng tiền.
  • Trường hợp vẫn còn đất ở hoặc nhà ở trong khu vực xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, người sử dụng đất sẽ được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có nguồn đất ở đủ để bồi thường, xem xét bồi thường bằng đất ở.

Khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở, hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở khác, Nhà nước sẽ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở đồng thời thu phí sử dụng đất.

Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở, khi Nhà nước thu hồi đất và đáp ứng đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này, họ sẽ được bồi thường về đất.

Các quy định chi tiết sẽ được Chính phủ quy định.

Theo như quy định trên, khi Nhà nước thu hồi đất và không có đất ở hoặc nhà ở trong khu vực xã nơi có

Trường hợp bồi thường bằng tiền

Theo như quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2013, nếu như người sử dụng đất không có nhu cầu được bồi thường bằng đất ở, nhà ở thì có thể yêu cầu Nhà nước bồi thường bằng tiền.

Và cũng theo Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013, việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Luật sư tư vấn luật đất đai
Luật sư tư vấn luật đất đai

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Tư vấn hình thức bồi thường khi bị thu hồi đất

  • Luật sư tư vấn cho khách hàng căn cứ thu hồi đất.
  • Tư vấn về điều kiện, nguyên tắc bồi thường khi bị thu hồi đất và các vấn đề pháp lý liên quan.
  • Cung cấp cơ sở pháp lý, các văn bản pháp luật điều chỉnh các vấn đề về yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất.
  • Cung cấp dịch vụ luật sư tranh tụng tham gia tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi được quỷ quyền.

Những vấn đề về bồi thường khi bị thu hồi đất diễn ra khá phổ biến vì vậy những kiến thức pháp lý về lĩnh vực này là cần thiết. Nếu có nhu cầu muốn hiểu rõ hơn về căn cứ thu hồi đất, được bồi thường như thế nào và các quy định pháp luật liên quan như giải phóng mặt bằng, tái định cư, Quý bạn đọc vui lòng liên hệ luật sư TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI Công ty Luật Nguyên Khanh qua số Hotline để được đội ngũ luật sư hỗ trợ miễn phí.