Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Cháu nội có được hưởng thừa kế di sản nhà đất ông bà để lại không?

Cháu nội có được hưởng thừa kế di sản nhà đất ông bà để lại không?

Rất nhiều gia đình, đặc biệt là những gia đình có con cháu đích tôn, đặt câu hỏi về việc liệu cháu nội có thể thừa kế di sản nhà đất của ông bà không. Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong trường hợp nào cháu nội được phép nhận di sản nhà đất từ ông bà để lại? Dưới đây, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ giải đáp các quy định và quy trình thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan đến di sản thừa kế của ông bà theo quy định pháp luật.

Các trường hợp cháu nội được hưởng thừa kế
Các trường hợp cháu nội được hưởng thừa kế

Các trường hợp cháu nội được hưởng thừa kế

Theo di chúc

Quyền quyết định về tài sản thông qua di chúc là quyền cơ bản của người sở hữu tài sản và được bảo vệ và quy định bởi Luật Dân sự 2015. Di chúc có thể được thể hiện qua các hình thức sau:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
  • Di chúc miệng: Trong trường hợp nguy cơ tử vong do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác không thể lập di chúc bằng văn bản, di chúc miệng có thể được sử dụng.

Người để lại hoàn toàn có quyền tự quyết định ai sẽ nhận tài sản mà họ để lại sau khi qua đời (Điều 624 Luật Dân sự 2015). Do đó, ông bà có quyền quyết định cho cháu nội thừa kế di sản của mình. Đây cũng là hình thức ưu tiên hàng đầu trong thừa kế.

Do đó, phần di sản cháu nội được thừa kế là phần mà ông bà nội đã quyết định cho cháu trong di chúc, với điều kiện cháu nội còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp có thai trước thời điểm mở thừa kế, trẻ phải được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế.

Theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là quá trình chuyển nhượng tài sản của người đã qua đời cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây (Khoản 1 Điều 650 Luật Dân sự 2015):

  • Không có di chúc.
  • Di chúc không hợp pháp.
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền nhận di sản hoặc từ chối di sản.
  • Những người thừa kế theo di chúc đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan hoặc tổ chức được chỉ định nhận di sản theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Theo Điều 651 Luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được chia thành ba hàng thừa kế như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha, mẹ, cha nuôi, mẹ nuôi, con, con nuôi của người đã qua đời.
  • Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã qua đời; cháu ruột của người đã qua đời.
  • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người đã qua đời; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã qua đời; cháu ruột của người đã qua đời là con cháu của bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột; cháu ruột của người đã qua đời là con cháu của bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột.

Thừa kế thế vị

Trong trường hợp cha của cháu nội đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm với ông bà, cháu nội sẽ thay thế cha mình và hưởng phần di sản mà ông bà để lại cho cha, miễn là cha còn sống tương đương với phần di sản được thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất (Điều 652 Luật Dân sự 2015).

Thừa kế khi không có hàng thừa kế thứ nhất

Trong trường hợp tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bà đã qua đời hoặc còn sống nhưng không có quyền thừa kế hoặc đã từ chối thừa kế, cháu nội sẽ được thừa kế di sản của ông bà theo hàng thừa kế thứ hai (khoản 1, khoản 3 Điều 651 Luật Dân sự 2015).

Trường hợp không được thừa kế di sản
Trường hợp không được thừa kế di sản

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Trường hợp không được thừa kế di sản

Theo Điều 621 trong Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây sẽ không có quyền được thừa kế di sản:

  • Người đã bị kết án vì tội giết người, gây hại sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự và nhân phẩm của người đó.
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
  • Người đã bị kết án vì tội giết người thừa kế khác một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó có quyền thừa kế.
  • Người đã có hành vi lừa dối, ép buộc hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, những người thuộc các trường hợp trên vẫn được hưởng một số quyền liên quan đến tài sản như quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc cả nhà và đất, nếu người để lại di sản đã biết về hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ được hưởng di sản theo di chúc.

Ngoài ra, người lập di chúc cũng có quyền loại trừ quyền thừa kế của người thừa kế. Điều này được coi là quyền của người để lại di chúc thể hiện ý chí không muốn để lại phần tài sản của mình cho một người nào đó, còn được gọi là truất quyền thừa kế theo di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015). Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích của những người yếu thế, pháp luật vẫn có những ngoại lệ đối với những đối tượng được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, bao gồm con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, và con thành niên mà không có khả năng lao động (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015).

Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế ông bà để lại
Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế ông bà để lại

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế ông bà để lại

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Điều 190 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Tòa án phải tiếp nhận đơn khởi kiện từ người khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc qua dịch vụ bưu chính, và ghi lại thông tin trong sổ nhận đơn. Nếu đơn khởi kiện được gửi trực tuyến, Tòa án sẽ in ra bản giấy và ghi vào sổ nhận đơn. Khi tiếp nhận đơn khởi kiện trực tiếp, Tòa án phải cấp giấy xác nhận đã tiếp nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với đơn khởi kiện gửi qua dịch vụ bưu chính, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn. Nếu đơn khởi kiện được gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo việc tiếp nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán để xem xét đơn khởi kiện. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo quy trình thông thường hoặc quy trình rút gọn nếu vụ án đủ điều kiện để giải quyết theo quy trình rút gọn quy định tại khoản 1 của Điều 317 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; hoặc trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). Nếu Tòa án xác định rằng hồ sơ đủ điều kiện, Tòa sẽ thông báo cho người khởi kiện đóng tạm ứng phí xét xử.

Bước 3: Người khởi kiện đóng tạm ứng phí xét xử và nộp lại biên lai cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án tiếp nhận vụ án và thông báo cho các cơ quan và cá nhân có liên quan.

Bước 5: Tiến hành hòa giải.

Bước 6: Nếu không đạt được hòa giải, vụ án sẽ được đưa ra xét xử.

Cơ sở pháp lý: Điều 186, Điều 190, Điều 191, Điều 195, Điều 205, Điều 220 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Luật sư tư vấn luật đất đai
Luật sư tư vấn luật đất đai

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn thừa kế di sản

  • Chúng tôi sẵn lòng tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng liên quan đến vấn đề thừa kế và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Chúng tôi cung cấp tư vấn về quyền thừa kế của các thành viên trong gia đình.
  • Chúng tôi hỗ trợ tư vấn về thời điểm mở thừa kế theo quy định luật pháp.
  • Chúng tôi đưa ra tư vấn và xác định tài sản hợp pháp của người để lại để tiến hành thừa kế.
  • Chúng tôi giúp tư vấn về thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người được thừa kế.
  • Chúng tôi hỗ trợ tư vấn và giải quyết tranh chấp liên quan đến di chúc đã được lập, bao gồm hình thức và nội dung của di chúc.
  • Chúng tôi tư vấn và giải quyết tranh chấp liên quan đến việc chỉ định người thừa kế và trường hợp bị truất quyền hưởng di sản.
  • Chúng tôi hỗ trợ tư vấn và giải quyết tranh chấp liên quan đến phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Chúng tôi tư vấn và giải quyết tranh chấp về giao nghĩa vụ cho những người thừa kế.
  • Chúng tôi hướng dẫn và tư vấn khách hàng về trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và việc soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Chúng tôi tham gia gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các cấp tòa xét xử.

Trong thực tế, chúng tôi nhận thấy rằng cháu nội vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế từ ông bà trong những tình huống cụ thể. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào về việc thừa kế di sản bất động sản từ ông bà để lại cho cháu nội hoặc có nhu cầu khác cần tư vấn về luật thừa kế, xin vui lòng liên hệ với Luật sư Khánh qua hotline để nhận được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.