Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Cha mẹ cho con đất có đòi lại được không

Cha mẹ cho con đất có đòi lại được không

Ngày nay, việc Cha mẹ thường trao tặng nhà, đất cho con là một hiện tượng phổ biến trong xã hội. Trong quá trình này, Cha mẹ thường sử dụng một hợp đồng dân sự, được thực hiện bằng văn bản, tuân thủ các quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật đất đai. Dưới đây là hướng dẫn từ Công ty Luật Nguyên Khanh về quy trình khởi kiện khi muốn đòi lại đất và khả năng thành công khi đất đã được chuyển nhượng cho con.

Quy định về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Điều kiện tặng cho nhà đất

  • Phải có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Nằm trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý:

Nếu người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất, thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được tặng quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được phép tặng đất đai khi:

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp sau khi có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.
  • Nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước khi có giấy chứng nhận, và người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng khi đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận.

Căn cứ pháp lý: Điều 186 và Điều 188 của Luật đất đai 2013.

Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Bước 1: Tiến hành công chứng hợp đồng tặng cho.

Bước 2: Thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Bước 3: Hoàn tất thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận.

Bước 4: Đăng ký thông tin biến động đất đai sau khi nhận được Giấy chứng nhận.

Căn cứ pháp lý: Điều 95 và Điều 167 của Luật đất đai 2013, cùng với Điều 40 của Luật công chứng 2014.

Nghĩa vụ thuế, phí sau khi nhận tặng cho nhà đất

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện tặng quyền sử dụng đất, sẽ phát sinh các khoản thuế và lệ phí sau đây:

Về thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân:

  • Vợ chồng;
  • Cha mẹ và con;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng và con dâu;
  • Bố vợ, mẹ vợ và con rể;
  • Ông nội, bà nội và cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại;
  • Anh chị em ruột.

Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

  • Trường hợp tặng cho ngoài các trường hợp miễn thuế.
  • Mức thuế phải nộp: Bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được, sẽ được xác định theo giá trị thực của thửa đất nhận được (thông thường sẽ sử dụng giá trị được quy định trong bảng giá đất do UBND cấp tỉnh để đảm bảo mức thuế phải nộp là thấp nhất và tuân thủ pháp luật).

Về lệ phí trước bạ:

Trường hợp miễn lệ phí trước bạ:

  • Vợ chồng;
  • Cha mẹ và con;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng và con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ và con rể;
  • Ông nội, bà nội và cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột.

Trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ:

  • Trường hợp tặng cho ngoài các trường hợp miễn thuế.
  • Khi tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất từ người tặng cho, lệ phí trước bạ sẽ được xác định là 0,5% giá trị của tài sản, dựa trên bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định.

Các chi phí khác:

  • Lệ phí địa chính: Mức thu sẽ được quyết định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (mỗi tỉnh có thể áp dụng mức thu khác nhau).
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Mức thu sẽ được quyết định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (mỗi tỉnh có thể áp dụng mức thu khác nhau).

Căn cứ pháp lý: Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định về Luật thuế thu nhập cá nhân, và Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Khi nào thì cha mẹ được đòi lại nhà đất đã cho con

Quy định về việc tặng, cho bất động sản khi có điều kiện:

Có những điều kiện và quy định khi thực hiện việc tặng, cho bất động sản:

Yêu cầu và nghĩa vụ:

  • Bên tặng có quyền yêu cầu bên được tặng thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng.
  • Điều kiện tặng không được vi phạm các quy định cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng:

  • Trường hợp bên được tặng hoàn thành nghĩa vụ nhưng bên tặng không giao tài sản, bên tặng phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng đã thực hiện.

Thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng:

  • Trường hợp bên được tặng không thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng, bên tặng có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Ngoài ra, để xét về điều kiện hợp đồng có hiệu lực:

  • Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Thẩm quyền của chủ thể khi giao kết hợp đồng.
  • Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm các quy định cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức hợp đồng phải hợp lệ.
  • Hợp đồng không được giả tạo.
  • Tham gia giao dịch dân sự phải hoàn toàn tự nguyện.

Do đó, nếu sau khi nhận tài sản, người con không thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận trước đó hoặc hợp đồng không đáp ứng các điều kiện trên, bố mẹ có quyền yêu cầu đòi lại nhà đất đã tặng cho con.

Tuy nhiên, cha mẹ cũng có quyền đòi lại nhà đất đã tặng cho con trong các trường hợp sau:

  • Cha mẹ có chứng minh được việc tặng cho thuộc vào các trường hợp giao dịch vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Không đáp ứng được các điều kiện về tặng cho và trình tự thủ tục tặng cho theo quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 117, Điều 122, Điều 462 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Trình tự thủ tục cha mẹ khởi kiện đòi lại đất

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện theo mẫu.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng tặng, cho đất.
  • Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao công chứng hoặc chứng thực).
  • Biên bản hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã (phường).
  • Các giấy tờ liên quan khác, chẳng hạn như sổ địa chính, giấy tờ chứng minh nguồn gốc mảnh đất hoặc có liên quan đến đối tượng và chủ thể tranh chấp.

Thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:

Tranh chấp đất đai thuộc loại tranh chấp dân sự, vì vậy thẩm quyền giải quyết thuộc về Toà án theo quy định hiện hành của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Theo đó, sau khi tranh chấp đất đai không thành trong quá trình hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Khoản 1 Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013 quy định rằng, nếu đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, tranh chấp đất đai sẽ được giải quyết bởi Tòa án nhân dân.

Trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, đương sự có thể lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trong trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, việc giải quyết tranh chấp đất đai sẽ được thực hiện như sau:

  • Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ giải quyết. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết, đương sự có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa cha mẹ và con thuộc về Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền.

Cơ sở pháp lý: Điều 202, 203 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Trình tự thủ tục thực hiện

Đối Với Yêu Cầu UBND Cấp có thẩm quyền giải quyết

  • Gửi đơn yêu cầu UBND cấp xã tiến hành quá trình hòa giải.
  • Chủ tịch UBND cấp xã đảm nhiệm nhiệm vụ thẩm tra, xác minh và khám phá nguyên nhân phát sinh tranh chấp. Thu thập giấy tờ, tài liệu liên quan về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng và hiện trạng sử dụng để tổ chức quá trình hòa giải.
  • Thiết lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tiến hành quá trình hòa giải.
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên trong Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Quá trình hòa giải chỉ được tiến hành khi đủ hai bên tham gia. Trong trường hợp một trong hai bên vắng mặt lần thứ hai, quá trình hòa giải sẽ bị coi là không thành công. Kết quả của quá trình hòa giải được ghi lại trong biên bản.
  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải, nếu các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã hòa giải, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ tổ chức cuộc họp của Hội đồng hòa giải để xem xét và giải quyết ý kiến bổ sung. Kết quả sẽ được ghi vào biên bản hòa giải hoặc không thành công.

Đối Với Yêu Cầu Tòa Án Nhân Dân Có Thẩm Quyền Giải Quyết

  • Tiến hành quá trình hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm các giấy tờ liên quan.
  • Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền.
  • Nộp tạm ứng phí và nhận thông báo về việc xử lý đơn.
  • Tham gia các thủ tục tố tụng tại Tòa án.

Cơ sở pháp lý: Điều 88 của Nghị định 43/2014 quy định chi tiết về Luật Đất đai, Điều 1 của Nghị định 148/2020 sửa đổi bổ sung về chi tiết thi hành Luật Đất đai, Điều 2 của Nghị định 01/2017 sửa đổi bổ sung về chi tiết thi hành Luật Đất đai, và Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn khởi kiện đòi lại đất đã tặng cho con

  • Hướng dẫn khách hàng về quy trình, thời gian, điều kiện và yêu cầu để khởi kiện, cũng như viết đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Cung cấp tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai khi có việc tặng quyền sử dụng đất.
  • Tư vấn về quy định pháp luật liên quan đến khiếu kiện về bồi thường và nghĩa vụ tài chính liên quan đến bất động sản.
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của khách hàng.
  • Chuẩn bị và soạn thảo các giấy tờ liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến việc tặng, cho.
  • Đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm giải quyết xung đột trong vấn đề đất đai.
  • Đại diện khách hàng trong các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tham gia vào quá trình đàm phán và hòa giải trong tranh chấp đất đai.
  • Tham gia vào quá trình tố tụng tranh chấp đất đai.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư Khánh về việc cha mẹ có quyền đòi lại đất đã tặng cho con. Trong quá trình tham gia các giao dịch liên quan đến đất đai, tranh chấp là điều không thể tránh khỏi. Nếu quý khách hàng có bất kỳ câu hỏi hoặc cần sử dụng dịch vụ tư vấn luật sư về giải quyết tranh chấp đất đai, xin vui lòng liên hệ với Luật sư Khánh qua HOTLINE để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn.