Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Các rủi ro khi hợp tác mua đất chung với người khác thường gặp

Các rủi ro khi hợp tác mua đất chung với người khác thường gặp

Các khía cạnh đáng lưu ý khi tham gia mua đất chung với người khác là những yếu tố mà những người mua chung đặc biệt quan tâm. Trong quá trình hợp tác, có thể xảy ra tranh chấp liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với một cá nhân cụ thể. Không tránh khỏi những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình này. Vì vậy, trong tình huống như vậy, chúng ta cần xem xét vấn đề như thế nào, liệu văn bản thỏa thuận về việc góp tiền có cần được công chứng hay không? Các câu hỏi trên sẽ được trình bày và giải đáp trong bài viết này.

Hợp tác mua đất chung với người khác được không?
Hợp tác mua đất chung với người khác được không?

Hợp tác mua đất chung với người khác được không?

Sở hữu chung theo tỷ lệ là hình thức sở hữu chung, trong đó phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Mỗi chủ sở hữu chung theo tỷ lệ có quyền và nghĩa vụ đối với phần tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng, trừ khi có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng, nhiều người sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất và sở hữu chung nhà ở, tài sản khác, và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, nếu các chủ sử dụng và chủ sở hữu yêu cầu, có thể cấp một Giấy chứng nhận chung và trao cho người đại diện.

Do đó, hợp tác mua đất chung với người khác là hoàn toàn hợp pháp. Các bên có thể thỏa thuận với nhau về việc mua đất và thông tin về chủ sở hữu chung sẽ được ghi đầy đủ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận hoặc trao cho người đại diện.

Cơ sở pháp lý: Điều 209 trong Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 98 trong Luật Đất đai năm 2013.

Mua đất chung với người khác có được cấp sổ đỏ
Mua đất chung với người khác có được cấp sổ đỏ

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Mua đất chung với người khác có được cấp sổ đỏ

Quy định về thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất:

Khi thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng, nhiều người sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi rõ tên của từng chủ sở hữu chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận.

Trong trường hợp mua đất chung, sẽ được cấp sổ (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) với tên đầy đủ của các chủ sở hữu chung quyền sử dụng đất hoặc trao cho người đại diện.

Cách thể hiện tên chủ sở hữu khi có nhiều người sở hữu quyền sử dụng đất được quy định như sau:

  • Trong trường hợp có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận sẽ được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi xác định quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản của từng người.
  • Nếu có thỏa thuận bằng văn bản, một Giấy chứng nhận sẽ được cấp cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật), và trên Giấy chứng nhận sẽ ghi thông tin của người đại diện theo quy định. Ngoài ra, dòng tiếp theo sẽ ghi “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:…” với danh sách tên của những người có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  • Nếu danh sách chủ sở hữu chung không vừa vào trang 1, dòng cuối cùng trên trang 1 sẽ ghi “và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này”. Tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận, sẽ ghi “Những người khác cùng sử dụng đất (hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:…” với danh sách tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất còn lại.

Cơ sở pháp lý: Điều 98 Luật Đất đai 2013; Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Các rủi ro khi góp tiền mua chung đất
Các rủi ro khi góp tiền mua chung đất

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Các rủi ro khi góp tiền mua chung đất

Rủi ro khi khai thác quyền sử dụng đất

Mặc dù Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên của nhiều người đóng góp mua đất, nhưng khi thực hiện quyền khai thác đất, không xác định rõ giới hạn của quyền này, gây rủi ro tranh chấp liên quan đến phần đất mỗi người sở hữu.

Vì vậy, cần tạo ra một văn bản thỏa thuận tỷ lệ đóng góp mua nhà đất chung hoặc một văn bản về việc đóng góp tiền, từ đó xác định rõ quyền sử dụng đất của từng bên (với công chứng theo quy định pháp luật). Điều này nhằm định rõ giới hạn mà mỗi người có thể khai thác quyền sử dụng đất, đồng thời đảm bảo căn cứ để phân chia lợi nhuận và tránh tranh chấp trong tương lai.

Rủi ro khi định đoạt quyền sử dụng đất

Tương tự như trong tình huống rủi ro về việc khai thác quyền sử dụng đất, chỉ có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đủ để đạt được sự thống nhất trong việc xác định quyền sử dụng đất sau này. Trong trường hợp này, chúng ta dựa vào quy định về xác định quyền sở hữu tài sản chung:

Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền quyết định về phần quyền sở hữu của mình. Xác định quyền sở hữu tài sản chung được thực hiện thông qua sự thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc tuân theo quy định của luật pháp. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần muốn bán phần quyền sở hữu của mình, chủ sở hữu chung khác có quyền ưu tiên mua. Lưu ý: Trong khoảng thời gian 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản hoặc 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, tính từ ngày các chủ sở hữu chung nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào muốn mua, thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Thông báo phải được tiến hành bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải tương tự như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Vì vậy, những người tham gia đóng góp mua đất chung cần lập một văn bản thỏa thuận để xác định quyền sử dụng đất.

Căn cứ pháp lý: Điều 218 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Lưu ý khi thỏa thuận mua đất chung
Lưu ý khi thỏa thuận mua đất chung

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Lưu ý khi thỏa thuận mua đất chung

Khi tham gia góp vốn mua đất chung, sẽ tồn tại hai trường hợp.

Trường hợp thứ nhất là khi số tiền góp vốn của các bên là bằng nhau, tự nhiên quyền lợi sẽ được chia đều. Trường hợp thứ hai là khi số tiền góp vốn khác biệt giữa các bên, để đề phòng, tốt nhất là lập một hợp đồng thỏa thuận cụ thể giữa các bên về việc đóng góp, tỷ lệ sở hữu của mỗi bên, quản lý, phân chia đất, chia lợi nhuận, xác định quyền sở hữu tài sản chung…

Hơn nữa, những người tham gia góp vốn mua đất chung cần chú ý và thực hiện các biện pháp sau để tránh rủi ro không đáng có:

  • Hợp đồng góp tiền mua đất phải được lập thành văn bản và có chữ ký của tất cả các bên tham gia;
  • Thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng theo quy định của luật pháp;
  • Nếu không thể lập hợp đồng bằng văn bản hoặc không đủ điều kiện để lập văn bản, hợp đồng phải được thực hiện bằng lời nói, trong trường hợp này cần có bằng chứng ghi âm, ghi hình để chứng minh giao dịch hoặc có người thứ ba làm chứng;
  • Tuân theo quy định của luật pháp, yêu cầu mỗi chủ sở hữu đều có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Trong trường hợp chọn một người đại diện làm chủ đất, cần có giấy tờ chứng minh thỏa thuận cho người đó là người đại diện.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Giải quyết tranh chấp khi góp tiền mua đất chung

Khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất, cách giải quyết được định rõ như sau:

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết qua hòa giải tại cơ sở.
  • Trường hợp không thể hòa giải được tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp nên gửi đơn tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  • Nếu không thể đạt được thỏa thuận hòa giải, đơn tranh chấp cần được gửi lên UBND xã để giải quyết.
  • Trong trường hợp UBND cấp xã không thể giải quyết, có thể khởi kiện yêu cầu tòa án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp, theo quy định, được coi là điều kiện khởi kiện đối với tranh chấp quyền sử dụng đất.

Trường hợp tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất, chẳng hạn như tranh chấp giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, phân chia tài sản chung liên quan đến quyền sử dụng đất,…, quy trình hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không được coi là điều kiện khởi kiện vụ án.

Vì vậy, trong trường hợp mua đất chung có tranh chấp về quyền sử dụng đất, việc hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định được xem là điều kiện khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: Điều 202 Luật Đất đai 2013; khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP về việc trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.

Luật sư tư vấn luật đất đai
Luật sư tư vấn luật đất đai

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Luật sư tư vấn về rủi ro khi góp tiền mua đất chung

  • Tư vấn về quy định pháp luật liên quan đến việc góp tiền mua đất chung.
  • Soạn thảo biên bản thỏa thuận mua đất chung nhằm giảm thiểu rủi ro.
  • Tư vấn và hỗ trợ giải quyết tranh chấp trong quá trình góp tiền mua đất chung.
  • Hướng dẫn thủ tục mua bán đất.
  • Hỗ trợ tham gia thoả thuận hòa giải với các bên có tranh chấp khi góp tiền mua đất chung.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện và các tài liệu liên quan khi có tranh chấp trong việc góp tiền mua đất chung.
  • Đại diện và hỗ trợ trong quá trình tương tác với cơ quan nhà nước.
  • Đại diện và tham gia tố tụng tại Tòa án.

Pháp luật không cấm hợp tác mua đất chung với người khác, nhưng trong thực tế, nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Nguyên Khanh qua số HOTLINE để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!