Bạn đang thắc mắc thủ tục để cha mẹ sang tên sổ đỏ cho con có đơn giản và dễ dàng thực hiện hay không? Tại bài viết này, Luật Nguyên Khanh sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục này và giải đáp cho bạn đọc các thắc mắc liên quan đến vấn đề pháp lý này.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleSang tên sổ đỏ là gì?
Sang tên sổ đỏ thực chất là cách gọi thông thường của người dân về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 là thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang cho người khác thông qua các cách thức như chuyển đổi (áp dụng với đất nông nghiệp trong phạm vi cùng địa phương); chuyển nhượng (hay còn gọi là mua – bán); tặng cho quyền sử dụng đất; nhận thừa kế hoặc góp vồn bằng quyền sử dụng đất.
Về nguồn gốc của cụm từ “sang tên sổ đỏ”, từ năm 1998, cả nước thống nhất dùng một mẫu giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận có bìa màu đỏ nên khi thực hiện các thủ tục chuyển đổi hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người dân đều cần nộp lại Giấy chứng nhận màu đỏ để làm thủ tục chuyển nhượng.
Trước ngày 10/12/2009, nước ta vẫn tồn tại song song cả hai loại giấy chứng nhận đó là:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở – bìa màu hồng – cấp theo nghị định số 60-CP ngày 05/07/1994 cho các đối tượng gồm nhà ở và đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn.
Và:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – bìa màu đỏ – được cấp theo Nghị định 64-CP và thông tư số 346/1998/TT-TCĐC – cho các đối tượng gồm: đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất ở thuộc khu vực nông thôn,…
Tuy nhiên, từ ngày 10/12/2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về sử dụng chung một mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo thông tư số 17/2009/TT-BTNMT với màu hồng cánh sen và hình nền là hoa văn trống đồng.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Điều kiện để cha mẹ sang tên sổ đỏ cho con
Trước khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ cho conn, chúng ta cần lưu ý về các điều kiện mà bố mẹ và con phải đáp ứng để được thực hiện quyền tặng cho và nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
Điều kiện đối với cha mẹ – bên tặng cho:
Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, cụ thể là tại Điều 188, bố mẹ phải đáp ứng các điều kiện gồm:
- Mảnh đất hoặc căn nhà được tặng cho phải có Giấy chứng nhận đúng quy định pháp luật và thuộc quyền sử dụng, hoặc quyền sở hữu hợp pháp của bố mẹ;
- Quyền sử dụng đất hoặc nhà là đối tượng tặng cho không thuộc diện đang có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất được tặng cho không thuộc diện bị kê biên để đảm bảo cho việc thi hành án.
Điều kiện đối với con – bên nhận tặng cho:
Các trường hợp bị hạn chế việc nhận tặng cho quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 như:
- Các trường hợp con là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp nhận tặng cho là quyền sử dụng đất thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng hoặc không được chuyển nhượng như: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,…

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ cho con
Để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ, thông thường phải trải qua các bước sau:
Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, tặng cho nhà ở,… có thể được công chứng tại phòng công chứng, văn phòng công chứng hoặc Chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (UBND xã hoặc UBND phường) nơi có đất.
Để công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho, bạn cần chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ sau:
- Hợp đồng tặng cho đã soạn sẵn (nhưng chưa ký – phải ký trước mặt công chứng viên hoặc cán bộ chứng thực) hoặc có thể yêu cầu dịch vụ soạn thảo hợp đồng tặng cho từ phòng/văn phòng công chứng.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ hoặc sổ hồng).
- Căn cước công dân của bố, mẹ. con.
- Giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ – chứng minh tài sản chung.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của con (nếu có – một số văn phòng công chứng sẽ yêu cầu giấy tờ này nếu con đã đăng ký kết hôn).
- Phiếu yêu cầu công chứng.
Bước 2: Kê khai thuế, lệ phí trước bạ
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 và Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì tặng cho quyền sử dụng đất, nhà giữa cha mẹ đẻ – con đẻ hoặc cha mẹ nuôi với con nuôi là trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, bạn vẫn phải làm thủ tục kê khai thuế, lệ phí và ghi đầy đủ thông tin về lý do được miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ trong tờ khai thuế, lệ phí.
Bước 3: Đăng ký biến động đất đai (đăng ký biến động đất đai trong trường hợp tặng cho này có nghĩa là đăng ký việc thay đổi người sử dụng đất, sở hữu nhà từ bố mẹ sang con).
Lưu ý: Thông thường, việc kê khai nộp thuế, lệ phí sẽ diễn ra đồng thời với việc đăng ký biến động và được thực hiện tại bộ phận một cửa UBND cấp xã (UBND xã, phường, thị trấn) hoặc tại Văn phòng đăng ký đất đai. Cụ thể:
Sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng (hoặc chứng thực), bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ sau để làm thủ tục đăng ký biến động:
- Đơn đăng ký biến động (theo mẫu);
- Hợp đồng tặng cho nhà, đất đã được công chứng, chứng thực (bản gốc);
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,…
- Tờ khai thuế thuế thu nhập cá nhân và Tờ khai lệ phí trước ban (mẫu tờ khai này bạn có thể tải sẵn trên mạng hoặc cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đưa cho bạn để bạn kê khai thông tin).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhập sẽ trả bạn phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Thời gian giải quyết thông thường không quá 10 ngày làm việc (hoặc 20 ngày tại nơi như các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn) kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (ngày làm việc không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần).
Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đứng tên con (trường hợp được cấp mới) hoặc thông tin về người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở hiện tại là con được ghi nhận ở trạng 3, trang 4 của Giấy chứng nhận điều đó đồng nghĩa với việc Thủ tục sang tên sổ đỏ từ bố mẹ sang con đã hoàn tất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Hy vọng thông tin trên sẽ hữu ích cho quý đọc giả liên quan đến thủ tục để cha mẹ sang tên sổ đỏ cho con. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc cần tư vấn về thủ tục để cha mẹ sang tên sổ đỏ cho con, luật đất đai, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được sự hỗ trợ và tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về đất đai. Xin chân thành cảm ơn.






