Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Quyền thừa kế đất đai không có di chúc quy định như thế nào?

Quyền thừa kế đất đai không có di chúc quy định như thế nào?

Đất đai là một loại tài sản đặc biệt, là một trong số những loại tài sản có giá trị nhất trong các giao dịch dân sự. Vậy quyền thừa kế đất đai không có di chúc được quy định như thế nào? Tại bài viết này, Công ty Luật Nguyên Khanh sẽ tư vấn cụ thể cho bạn.

Trường hợp áp dụng thừa kế đất đai không có di chúc

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế sẽ được nhận di sản thông qua hai hình thức: Theo di chúc và khi không có di chúc thì nhận theo pháp luật.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, những trường hợp sẽ áp dụng thừa kế đất đai không có di chúc là:

  • Người để lại di sản không lập di chúc hoặc di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó, có thể hiểu, thừa kế đất đai không có di chúc là hình thức nhận thừa kế mà người thừa kế sẽ nhận di sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Điều kiện áp dụng thừa kế đất đai không có di chúc

Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai không có di chúc bao gồm:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Đối tượng có quyền thừa kế đất đai không có di chúc

Căn cứ theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người có thể thừa kế đất đai không có di chúc được phân loại thành 03 hàng thừa kế với những đối tượng khác nhau, bao gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:
  • Vợ, chồng.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ.
  • Cha nuôi, mẹ nuôi.
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai bao gồm:
  • Ông nội, bà nội.
  • Ông ngoại, bà ngoại.
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.
  • Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba bao gồm:
  • Cụ nội, cụ ngoại của người chết.
  • Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết.
  • Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.
  • Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản ngang nhau. Tuy nhiên, lưu ý rằng, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Thủ tục hưởng quyền thừa kế đất đai không có di chúc mới nhất

Thủ tục hưởng quyền thừa kế đất đai không có di chúc chính là thủ tục khai nhận hoặc thoả thuận phân chia di sản thừa kế. Do tài sản là đất đai nên căn cứ điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2015, trường hợp này phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Sau đây là các bước thực hiện thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận hoặc khai nhận đất đai khi không có di chúc.

Chuẩn bị hồ sơ để hưởng thừa kế đất đai không có di chúc

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng) do người thừa kế ghi đầy đủ thông tin kèm chữ ký.
  • Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu những người thừa kế có soạn trước văn bản này).
  • Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế (bản sao): Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hạn sử dụng, giấy khai sinh (trong trường hợp là con hoặc cháu… của người chết), đăng ký kết hôn (nếu người thừa kế là vợ, chồng của người chết), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sơ yếu lý lịch Đảng viên…
  • Giấy tờ tùy thân của người để lại di sản (bản sao): Giấy chứng tử của người chết và của những người ở các hàng thừa kế (nếu có).
  • Giấy tờ về di sản thừa kế: Sổ đỏ hoặc sổ hồng, đăng ký xe…

Thực hiện thủ tục hưởng thừa kế đất đai không có di chúc ở đâu?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người thừa kế có thể thực hiện thủ tục công chứng văn bản thoả thuận hoặc khai nhận di sản thừa kế tại:

  • Văn phòng công chứng:
  • Là tổ chức hành nghề công chứng độc lập.
  • Có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Được lựa chọn bởi người thừa kế.
  • Phòng công chứng:
  • Là đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
  • Chỉ thực hiện công chứng một số loại văn bản nhất định, bao gồm văn bản thoả thuận hoặc khai nhận di sản thừa kế.
  • Có thể lựa chọn nếu người thừa kế muốn tiết kiệm chi phí.

Lưu ý: Phải đến tổ chức hành nghề công chứng nơi có đất để thực hiện thủ tục này.

Trình tự thực hiện hưởng thừa kế đất đai không có di chúc

Thủ tục thực hiện hưởng thừa kế đất đai không có di chúc gồm các bước như sau:

Bước 1: Người thừa kế chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ đã nêu như trên.

Bước 2: Công chứng viên kiểm tra, xem xét đầy đủ hồ sơ, giấy tờ; nghe và xem xét trường hợp chia thừa kế của người yêu cầu công chứng và đưa ra 1 trong số các quyết định sau đây:

  • Tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
  • Từ chối công chứng.
  • Yêu cầu người thừa kế bổ sung giấy tờ, tài liệu còn thiếu.

Bước 3: Công chứng viên phải soạn thảo văn bản niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người chết. Nếu nơi này và nơi có đất khác nhau thì công chứng viên còn cần phải niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Trong văn bản thông báo niêm yết, cần phải có đầy đủ các nội dung: Họ tên người để lại di sản, người thừa kế; thông tin về di sản thừa kế, thời gian bắt đầu niêm yết và thời gian kết thúc niêm yết…

Việc niêm yết này được thực hiện trong 15 ngày làm việc.

Bước 4: Sau khi nhận được kết quả niêm yết từ Uỷ ban nhân dân cấp xã, công chứng viên sẽ hướng dẫn người thừa kế ký vào một trong hai văn bản: Thoả thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản nếu không có khiếu nại, tố cáo về nội dung chia thừa kế.

Bước 5: Công chứng viên đối chiếu bản chính với bản sao giấy tờ đã được người yêu cầu công chứng nộp trước đó. Nếu đầy đủ hồ sơ thì ký xác nhận vào từng trang của văn bản chia thừa kế, ký tên vào lời chứng và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Thời gian thực hiện công chứng là từ 02 – 10 ngày làm việc không kể thời gian xác minh, niêm yết thông báo và nhận kết quả niêm yết.

Phí thực hiện quyền thừa kế đất đai không có di chúc

Khi công chứng trong trường hợp này, người yêu cầu công chứng phải nộp phí và thù lao công chứng. Trong đó:

  • Phí công chứng căn cứ vào giá trị của di sản thừa kế và được quy định trực tiếp tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC.
  • Thù lao công chứng có thể được thu theo thoả thuận của các bên gồm photo giấy tờ, soạn thảo, niêm yết, ngoài giờ hoặc công chứng ngoài trụ sở…

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật thừa kế?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới thừa kế, di chúc, phân chia tài sản... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bài viết trên, biên soạn bởi Công ty Luật Nguyên Khanh, đã tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế đất đai không có di chúc. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ với số hotline để được sự tư vấn chi tiết từ luật sư chuyên về thừa kế. Xin chân thành cảm ơn.