Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185

Thủ tục ly hôn nhanh 2024: Cần hồ sơ giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

Thủ tục ly hôn nhanh 2024: Cần hồ sơ giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

Thủ tục ly hôn là quá trình tố tụng được thực hiện bởi tòa án nhân dân có thẩm quyền, tuân theo quy định của pháp luật. Để đảm bảo quy trình giải quyết ly hôn diễn ra nhanh chóng và tuân thủ pháp luật, các bên cần chuẩn bị hồ sơ và giấy tờ cần thiết, nộp đơn ly hôn tại địa điểm nào, và có thời gian giải quyết mất bao lâu cùng với tòa án có thẩm quyền xử lý. Dưới đây là thông tin chi tiết về những vấn đề trên mà bài viết sẽ cung cấp.

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, những đối tượng có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.
  • Cha, mẹ hoặc người thân khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp một trong hai bên, vợ hoặc chồng, bị mắc bệnh tâm thần hoặc tình trạng bệnh khác khiến họ không thể nhận thức hoặc kiểm soát hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ra bởi chính người vợ hoặc chồng, ảnh hưởng đáng kể đến tính mạng, sức khỏe và tâm trí của họ.

Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, đang có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc đang trong thời gian nuôi con.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Căn cứ ly hôn

Căn cứ ly hôn khi thuận tình ly hôn

Trong trường hợp cả vợ và chồng đều đồng ý ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái một cách đầy đủ, đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ công nhận việc ly hôn theo sự đồng ý; nếu không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ xem xét và giải quyết việc ly hôn.

Căn cứ ly hôn khi ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương)

  • Khi có căn cứ cho việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mình, dẫn đến tình trạng nghiêm trọng của hôn nhân và không thể tiếp tục cuộc sống chung, và mục đích của hôn nhân không thể đạt được, Tòa án sẽ xem xét và giải quyết việc ly hôn.
  • Trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn do đối tác mất tích, Tòa án sẽ xem xét và giải quyết việc ly hôn.
  • Ngoài ra, cha, mẹ và người thân khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn trong trường hợp một bên, vợ hoặc chồng, bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ra bởi đối tác của họ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ. Việc ly hôn sẽ được Tòa án xem xét và giải quyết khi có căn cứ về hành vi bạo lực gia đình của chồng hoặc vợ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của người kia.

Cơ sở pháp lý: Điều 55, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Nguyên tắc phân chia tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn:

1.1 Trong trường hợp áp dụng chế độ tài sản theo quy định pháp luật, việc giải quyết tài sản khi ly hôn được thực hiện thông qua thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng theo quy định.

1.2 Trong trường hợp áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận, việc giải quyết tài sản khi ly hôn tuân theo thỏa thuận đó.

1.3 Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, tuy nhiên cần xem xét các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ chồng.
  • Đóng góp lao động của vợ chồng vào việc xây dựng, duy trì và phát triển tài sản chung. Lao động của vợ chồng trong gia đình được coi như có thu nhập.
  • Bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong việc sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp, nhằm đảm bảo các bên có điều kiện tiếp tục làm việc và tạo thu nhập.
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

1.4 Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật. Trường hợp không thể chia bằng hiện vật, sẽ chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị cao hơn phần được hưởng, sẽ phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.

1.5 Tài sản riêng của vợ hoặc chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ khi tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung theo quy định. Trong trường hợp tài sản riêng và tài sản chung có sự kết hợp hoặc trộn lẫn và vợ chồng yêu cầu chia tài sản, sẽ thanh toán phần giá trị tài sản riêng của mỗi bên đóng góp vào tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác từ vợ chồng.

1.6 Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và tự nuôi mình.

Cơ sở pháp lý: Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nguyên tắc về quyền nuôi con:

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn giữ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và tự nuôi mình theo quy định.

Vợ và chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dựa trên lợi ích đa mặt của con, và nếu con đã từ đủ 7 tuổi trở lên, ý kiến của con sẽ được xem xét.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con hoặc khi cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Cơ sở pháp lý: Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Quy trình thủ tục ly hôn

Hồ sơ ly hôn cần những giấy tờ gì

Ly hôn đơn phương

Để tiến hành ly hôn đơn phương, cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Đơn yêu cầu ly hôn theo mẫu số 23-DS (Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự, được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
  • Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Bản sao CMND/hộ chiếu.
  • Bản sao giấy khai sinh của con có chứng thực (nếu có).
  • Các tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Ly hôn thuận tình

Để yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình, cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Đơn yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình theo mẫu số 01-VDS, theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.
  • Bản chính giấy đăng ký kết hôn.
  • Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.
  • Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng.
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực).
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng.
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Nộp đơn ly hôn ở đâu theo quy định mới nhất 2024

Ly hôn thuận tình

Trong trường hợp ly hôn thuận tình, người vợ hoặc chồng có quyền nộp đơn tại Tòa án địa phương mà họ đang cư trú hoặc làm việc. Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ ly hôn này.

Ly hôn đơn phương

Người đề nghị ly hôn đơn phương cần nộp hồ sơ tại địa phương mà người bị đơn (người không đồng ý ly hôn) cư trú hoặc làm việc. Tuy nhiên, có một số điểm cần lưu ý:

  • Trong trường hợp ly hôn có sự tranh chấp về tài sản và một trong hai bên có quốc tịch nước ngoài, thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Nếu ly hôn có tranh chấp liên quan đến bất động sản, thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân của địa phương chứa bất động sản đang gây tranh chấp.

Cơ sở pháp lý: Điểm h, khoản 2, Điểm c, khoản 1 Điều 39, Điều 35, 37, 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Thủ tục ly hôn nhanh cần thực hiện các bước sau

Bước 1: Đối với người muốn ly hôn, việc chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn là bước đầu tiên. Hồ sơ này sẽ được nộp đến Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết vụ ly hôn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong trường hợp ly hôn đơn phương:

  • Nếu có tranh chấp liên quan đến bất động sản, nguyên đơn phải nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân của địa phương chứa bất động sản đang gây tranh chấp.
  • Trong trường hợp tranh chấp có yếu tố liên quan đến nước ngoài, thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Người yêu cầu ly hôn cần nộp tiền tạm án phí theo quy định.

Bước 3: Sau đó, người yêu cầu ly hôn sẽ nộp biên lai chứng minh việc đã tạm ứng tiền án phí. Tòa án sẽ tiếp nhận hồ sơ khởi kiện và tiến hành các thủ tục giải quyết theo yêu cầu khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 35, Điều 37, Điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 146, 191, 195, 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Một số câu hỏi về ly hôn thường gặp

Ai có quyền tiến hành thủ tục ly hôn?

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn.
  • Trong trường hợp một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác khiến họ không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ gây ra, thì cha, mẹ hoặc người thân khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Điều này áp dụng khi sự ảnh hưởng nghiêm trọng của bạo lực gia đình đối với tính mạng, sức khỏe và tinh thần của bên yêu cầu.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn nếu vợ đang mang thai, đang sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Cơ sở pháp lý: Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài có gì đặc biệt?

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:

  • Ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.
  • Ly hôn giữa các cặp vợ chồng người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam khi có yêu cầu.

Về thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài:

  • Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong trường hợp ly hôn xảy ra giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của quốc gia láng giềng cũng cư trú ở khu vực biên giới gần Việt Nam, thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Cơ sở pháp lý: Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, và khoản 3, 4 của Điều 35, 37, 469, 470 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn?

Trong trường hợp ly hôn đồng ý, Tòa án nhân dân cấp huyện tại nơi vợ hoặc chồng đang cư trú được ủy quyền để tiến hành thủ tục ly hôn đồng ý.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương:

  • Vợ hoặc chồng có quyền nộp đơn ly hôn cho Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết.
  • Trong trường hợp ly hôn có tranh chấp liên quan đến bất động sản, nguyên đơn phải nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi tranh chấp bất động sản xảy ra.
  • Trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết.

Cơ sở pháp lý: Điều 28, 29, 35, 37, Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Thời gian giải quyết ly hôn mất bao lâu?

  • Trong vòng 3 ngày làm việc sau khi nhận đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán để xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi được phân công, Thẩm phán phải xem xét hồ sơ và thông báo cho các bên để nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án chỉ tiếp nhận vụ án khi người khởi kiện đã nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Trong vòng 4 tháng kể từ ngày tiếp nhận, tùy thuộc vào từng trường hợp, Tòa án có thể ra một trong các quyết định sau: công nhận thỏa thuận của các bên (li hôn hoà thuận hoặc ly hôn đồng ý); tạm đình chỉ giải quyết vụ án; đình chỉ giải quyết vụ án; đưa vụ án ra xét xử (nếu một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con cái, tài sản) theo quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi ra quyết định công nhận thỏa thuận của các bên, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các bên theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Trong vòng 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
  • Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo hoặc kháng nghị, Bản án/Quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực thi hành.
  • Như vậy, thời gian giải quyết thủ tục ly hôn thông thường là khoảng 4-6 tháng, và thủ tục ly hôn đồng ý sẽ nhanh hơn so với thủ tục ly hôn đơn phương.

Cơ sở pháp lý: Điều 191, 195, 196, 197, 203, 205, 208, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn

  • Tư vấn căn cứ pháp lý cho ly hôn, quy trình ly hôn, quyền nuôi con khi ly hôn và phân chia tài sản.
  • Tư vấn thủ tục ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài và ly hôn với người nước ngoài.
  • Hỗ trợ soạn thảo mẫu đơn xin ly hôn.
  • Luật sư đại diện và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong phiên tòa.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật Tố Tụng Dân sự năm 2015

Thủ tục ly hôn là quá trình tố tụng dân sự được Tòa án nhân dân thực hiện để giải quyết các trường hợp ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương. Hiểu rõ về thủ tục ly hôn, các giấy tờ và hồ sơ cần nộp khi đệ đơn ly hôn cùng thời gian giải quyết sẽ đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên liên quan. Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc có thắc mắc cần giải đáp, hoặc muốn sử dụng dịch vụ tư vấn ly hôn nhanh từ luật sư về hôn nhân và gia đình, xin vui lòng liên hệ số hotline để nhận thông tin chi tiết. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!