Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185

Hướng dẫn thủ tục ly hôn khi có bằng chứng ngoại tình

Ly hôn là hành động chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quyết định có giá trị pháp lý của Tòa án. Một trong các lý do để khởi kiện và yêu cầu ly hôn là khi một trong hai bên có bằng chứng về hành vi ngoại tình của đối tác, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của cả hai bên. Luật Hôn nhân và gia đình quy định rõ các quy trình và điều kiện cho việc đơn phương ly hôn trong trường hợp này.

Quy định của pháp luật về bằng chứng ngoại tình

Việc một trong hai bên trong hôn nhân ngoại tình hoặc sống như vợ chồng với người khác, kể cả khi người đó đã có vợ hoặc chồng, mà vẫn cố ý duy trì mối quan hệ đó mà chưa ly hôn, được coi là vi phạm chế độ một vợ một chồng. Hành vi sống chung này có thể công khai hoặc không công khai, nhưng phải có các dấu hiệu được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; và tương ứng với mục 3.1 Thông tư liên tịch số 01/2001 TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XV “Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình”. Hành vi sống chung như vợ chồng thường được chứng minh bằng:

  • Sở hữu tài sản chung;
  • Có con chung;
  • Được xem là vợ chồng bởi hàng xóm và xã hội xung quanh;
  • Được gia đình, cơ quan hoặc tổ chức giáo dục công nhận và tiếp tục duy trì mối quan hệ đó; …

Trong trường hợp ngoại tình của vợ hoặc chồng gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của cặp vợ chồng và không thể khắc phục, sống hòa thuận, có thể khởi kiện và yêu cầu tòa án xem xét và giải quyết vụ ly hôn theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn, nguyên đơn có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện theo quy định tại Điều 6 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Các nguồn chứng cứ theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 bao gồm:

  • Tài liệu đọc, nghe, nhìn, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của các bên liên quan.
  • Lời khai của các nhân chứng.
  • Kết luận từ các cuộc giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có thẩm quyền lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, bằng chứng về hành vi ngoại tình có thể được chứng minh bằng hình ảnh, băng ghi âm hoặc các hình thức khác như thu thập bằng chứng từ lời khai của người ngoại tình, biên bản bắt quả tang hành vi ngoại tình hoặc thu thập chứng cứ về ngoại tình qua tin nhắn, cuộc gọi ghi âm… và những bằng chứng này có thể được nộp cho tòa án để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Đơn phương ly hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình

Ly hôn là hành động chấm dứt mối quan hệ hôn nhân theo quyết định có giá trị pháp lý của tòa án.

Hiện tại, theo quy định của pháp luật tại Việt Nam, có hai phương thức để giải quyết việc ly hôn:

  • Ly hôn thuận tình, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 (LHNGĐ 2014).
  • Ly hôn đơn phương, theo yêu cầu của một bên, như quy định tại Điều 56 của LHNGĐ 2014.

Ly hôn theo quy định tại Điều 56 LHNGĐ 2014 xảy ra trong trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, và sau quá trình hòa giải tại tòa án không đạt được sự thoả thuận, tòa án sẽ giải quyết việc ly hôn nếu có căn cứ chứng minh rằng một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của một trong hai bên, dẫn đến tình trạng trầm trọng của hôn nhân và không thể tiếp tục cuộc sống chung, không đạt được mục đích của hôn nhân.

Trong trường hợp một trong hai bên vợ chồng ngoại tình và ảnh hưởng đến cuộc sống của vợ chồng mà không thể hàn gắn và sống hạnh phúc, bên bị ảnh hưởng có thể khởi kiện và yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên xảy ra khi một trong hai bên nộp đơn xin ly hôn một cách đơn phương và yêu cầu tòa án giải quyết các vấn đề như phân chia tài sản chung, quyền nuôi con chung, và nợ chung theo quy định của pháp luật.

Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện tương tự như việc khởi kiện một vụ án dân sự thông thường, tuân thủ quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Trình tự, thủ tục ly hôn khi một bên ngoại tình

Thủ tục ly hôn

Bước 1: Vợ hoặc chồng đệ đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân;

Theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015), người yêu cầu ly hôn đệ đơn tại Tòa án Cấp huyện nơi người bị kiện cư trú, tuân thủ quy trình pháp lý theo quy định.

Trường hợp ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài, theo quy định tại Điều 28, Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của BLTTDS 2015, những tranh chấp và yêu cầu liên quan đến ly hôn có yếu tố nước ngoài (khi một bên đang ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) sẽ nằm trong thẩm quyền của Tòa án nhân dân Cấp Tỉnh.

Bước 2: Vợ hoặc chồng đóng tiền tạm ứng phí ly hôn

Vợ/chồng nộp tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và đưa biên lai chứng nhận việc đóng tiền tạm ứng phí cho Tòa án. Trong trường hợp vượt quá thời hạn quy định, nếu vợ/chồng không nộp biên lai chứng nhận việc đóng tiền tạm ứng phí cho Tòa án, đơn khởi kiện sẽ bị trả lại theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 192 của BLTTDS 2015.

Bước 3: Tòa án nhân dân thông báo tiếp nhận đơn xin ly hôn

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn quy định, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo yêu cầu vợ/chồng nộp tiền tạm ứng phí theo quy định tại khoản 1 Điều 195 của BLTTDS 2015.

Bước 4: Tòa án nhân dân tiến hành hòa giải trong vụ ly hôn

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tòa án tiến hành phiên hòa giải theo quy định tại điểm g, khoản 2 Điều 203 của BLTTDS 2015.

Trường hợp các bên đạt được thỏa thuận với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án dân sự, Tòa án lập biên bản hòa giải. Biên bản này được gửi ngay cho các bên tham gia hòa giải.

Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải mà không có bất kỳ bên nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công sẽ ra quyết định công nhận thỏa thuận của các bên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận thỏa thuận của các bên, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các bên và Viện kiểm sát cùng cấp theo quy định tại Điều 212 của BLTTDS 2015.

Bước 5: Tòa án mở phiên tòa giải quyết yêu cầu ly hôn Khoản 4 của Điều 203 BLTTDS 2015 quy định:

Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận trong quá trình hòa giải, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử yêu cầu ly hôn đơn phương.

Trường hợp có lý do chính đáng, thời gian này có thể được kéo dài nhưng không quá 2 tháng. Khi phiên tòa kết thúc, kết quả giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương sẽ được quyết định thông qua bản án.

Hồ sơ xin ly hôn

Dưới đây là danh sách các tài liệu cần chuẩn bị để tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương:

  • Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương, sử dụng mẫu đơn số 23 theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Bản chính giấy đăng ký kết hôn.
  • Bản sao hộ khẩu.
  • Bản sao chứng minh nhân dân của cả vợ và chồng.
  • Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có).
  • Các tài liệu chứng minh về tài sản và quyền nuôi con.
  • Và bất kỳ giấy tờ hoặc tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015), người có yêu cầu ly hôn phải nộp đơn khởi kiện tới Tòa án cấp huyện tại nơi người bị kiện cư trú, để tòa án có thẩm quyền giải quyết theo trình tự pháp luật.

Nếu yêu cầu giải quyết ly hôn liên quan đến các đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, thì theo quy định tại khoản 3 của Điều 35 BLTTDS 2015, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Cần tìm luật sư tư vấn luật ly hôn?

Luật sư tư vấn về thủ tục, điều kiện ly hôn nhanh, ly hôn vắng mặt, phân chia tài sản và giành quyền nuôi con, đảm bảo quyền lợi tối đa hoàn toàn miễn phí. Gọi ngay hotline 1900.6185


Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi có bằng chứng ngoại tình

  • Các chuyên gia pháp lý sẽ cung cấp tư vấn và hỗ trợ trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng trong trường hợp ly hôn do ngoại tình của chồng/vợ.
  • Chúng tôi sẽ tư vấn về các quy định pháp luật, trình tự và thủ tục liên quan đến hồ sơ ly hôn.
  • Chúng tôi sẽ tư vấn và soạn thảo hồ sơ một cách chính xác và đầy đủ về thủ tục ly hôn, đồng thời giải quyết nhanh chóng các trường hợp khách hàng thiếu tài liệu.
  • Luật sư của chúng tôi có thể tư vấn và hỗ trợ trong nhiều vấn đề khác liên quan đến đăng ký kết hôn, bao gồm tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn.
  • Chúng tôi cung cấp tư vấn và hỗ trợ trong việc giải quyết tranh chấp tài sản chung và nợ chung của vợ chồng trong trường hợp ly hôn do ngoại tình của chồng/vợ.
  • Luật sư sẽ trực tiếp tham gia bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của bạn trong vụ án ly hôn.

Bài viết trên đã chia sẻ thông tin về quá trình và những thông tin liên quan đến thủ tục ly hôn trong trường hợp có bằng chứng về ngoại tình. Nếu quý bạn đọc cần thêm thông tin hoặc sự hỗ trợ từ các luật sư giàu kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Nguyên Khanh qua số Hotline để được hỗ trợ.