Thu hồi đất làm chấm dứt quan hệ pháp luật liên quan đến đất đai và quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, kèm theo việc bồi thường tiền và hỗ trợ tái định cư. Tuy nhiên, quá trình chi trả tiền bồi thường và hỗ trợ tái định cư phải tuân thủ các điều kiện quy định theo luật pháp. Vì vậy, bài viết sẽ trình bày chi tiết quy trình chi trả tiền bồi thường và hỗ trợ tái định cư trong năm 2023, nhằm giúp đọc giả hiểu rõ hơn về các bước thực hiện thủ tục phức tạp này.

NỘI DUNG BÀI VIẾT
ToggleThu hồi đất
Theo khoản 11 của Điều 3 trong Luật đất đai năm 2013, thu hồi đất là quyết định của Nhà nước để thu lại quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất được Nhà nước trao quyền, hoặc thu lại đất từ người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Những trường hợp nhà nước thu hồi đất
Theo khoản 1 của Điều 16 trong Luật đất đai năm 2013, các trường hợp thu hồi đất bởi Nhà nước bao gồm:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, hoặc trong trường hợp có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Từ đó, có thể thấy rằng việc thu hồi đất bởi Nhà nước nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế – xã hội. Nó cũng liên quan đến quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới và các mục tiêu khác, nhằm tạo điều kiện phát triển cho đất nước, cải thiện cuộc sống của người dân và nâng cao thu nhập.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất
Theo Khoản 1, Điều 74 trong Luật Đất đai năm 2013, nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:
Người sử dụng đất, nếu đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 75 của Luật này, sẽ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Theo Điều 75 trong Luật Đất đai năm 2013, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 77 của Luật này.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp chưa được cấp.
Theo Điều 13 trong Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, đã có quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
Khi Nhà nước thu hồi đất và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nhưng đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101, 102 của Luật Đất đai, và các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thì sẽ được bồi thường về đất.
Nếu người đó được bồi thường bằng tiền, thì số tiền bồi thường sẽ được trừ đi các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Từ các quy định pháp luật trên, điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Trường hợp nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Trường hợp thứ nhất: Mặc dù không được bồi thường về đất, nhưng sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất.
Theo khoản 1 của Điều 76 trong Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp cụ thể được quy định như sau:
- Đất được giao mà không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân để trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối…).
- Đất được giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.
- Đất được Nhà nước cho thuê và trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với những người có công với cách mạng).
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã.
- Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
Trường hợp thứ hai: Đất được Nhà nước giao để quản lý, được quy định tại khoản 2 của Điều 82 trong Luật Đất đai năm 2013.
Trường hợp thứ ba: Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.
Có những trường hợp sau đây dẫn đến việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:
- Sử dụng đất không theo đúng mục đích và đã bị xử phạt vi phạm hành chính vì vi phạm hành vi sử dụng đất không đúng mục đích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm.
- Người sử dụng đất có ý đồ cố ý phá hoại đất.
- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
- Đất không được chuyển nhượng hoặc tặng cho những người không được nhận chuyển nhượng hoặc tặng.
- Đất được Nhà nước giao để quản lý nhưng bị lấn, chiếm.
- Đất không được chuyển quyền sử dụng và người sử dụng
Trường hợp thứ tư: Đất bị thu hồi do chấm dứt sử dụng đất hoặc tự nguyện trả lại đất.
Có những trường hợp sau đây dẫn đến việc thu hồi đất do chấm dứt sử dụng đất hoặc người sử dụng đất tự nguyện trả lại:
- Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất từ nguồn ngân sách nhà nước nhưng tổ chức này bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.
- Người sử dụng đất thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.
- Cá nhân sử dụng đất qua đời mà không có người thừa kế.
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
- Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo thời hạn nhưng không được gia hạn.
Trường hợp thứ năm: Không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.
Người sử dụng đất không đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ sẽ không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà không có Sổ đỏ hoặc không đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ (trừ trường hợp này) vẫn sẽ được bồi thường. (theo khoản 4 Điều 82 và khoản 2 Điều 77 của Luật đất đai 2013)


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Quy trình chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Bồi thường về đất
Theo quy định tại Điều 74 của Luật Đất đai 2013, nguyên tắc về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được thể hiện như sau:
- Bồi thường được thực hiện bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Trường hợp không có đất để bồi thường, người chịu thu hồi sẽ được bồi thường bằng tiền, theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm quyết định thu hồi đất, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải tuân thủ các nguyên tắc: dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và tuân thủ quy định của pháp luật.
Hỗ trợ tái định cư
Theo quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai 2013 và Điều 6 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP, có 4 trường hợp sau đây được ở nhà ở tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở:
Hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ở, cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sở hữu nhà ở liên quan đến quyền sử dụng đất tại Việt Nam, khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hộ gia đình và cá nhân không có đất ở hoặc nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.
Trong trường hợp đáp ứng các điều kiện trên, bồi thường sẽ được thực hiện bằng cách cung cấp đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
Theo quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai 2013 và Điều 6 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP, có 4 trường hợp sau đây được ở nhà ở tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở:
Hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ở, cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sở hữu nhà ở liên quan đến quyền sử dụng đất tại Việt Nam, khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hộ gia đình và cá nhân không có đất ở hoặc nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.
Trong trường hợp đáp ứng các điều kiện trên, bồi thường sẽ được thực hiện bằng cách cung cấp đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở kèm quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi đất ở bị thu hồi. Trong trường hợp này, nếu hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc nhiều cặp vợ chồng sống chung trên một thửa đất ở thu hồi và đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định về cư trú, hoặc nếu có nhiều hộ gia đình chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ dựa vào quỹ đất ở và nhà ở tái định cư, cùng với tình hình thực tế tại địa phương, để quyết định mức đất ở hoặc nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở trong hành lang an toàn của công trình công cộng, với hành lang bảo vệ an toàn yêu cầu di chuyển chỗ ở và không có chỗ ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn. Trong trường hợp này, họ sẽ được bố trí tái định cư, được bồi thường chi phí di chuyển và nhận hỗ trợ ổn định cuộc sống và sản xuất.
Hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi trường, đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún hoặc bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người, khi đất bị thu hồi và không còn chỗ ở hoặc nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, sẽ được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở.
Thời gian chi trả tiền bồi thường tái định cư
Dựa trên điều 93 Luật đất đai 2013, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường và hỗ trợ cho người sở hữu đất bị thu hồi phải chi trả số tiền bồi thường trong vòng 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực thi hành.
Mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 47/2014/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 01/2017/NĐ-CP) có các điểm sau:
- Khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, bao gồm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất đã phải nộp cho Nhà nước, nhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn chưa được thanh toán.
- Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính được xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Trong trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ, hộ gia đình hoặc cá nhân sẽ tiếp tục nợ số tiền chênh lệch đó.
- Nếu hộ gia đình hoặc cá nhân được bố trí tái định cư, sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ, họ sẽ nhận được số tiền để mua đất ở hoặc nhà ở tại nơi tái định cư. Nếu số tiền còn lại ít hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, họ sẽ tiếp tục nợ số tiền chênh lệch đó.
- Số tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm tiền bồi thường về đất và tiền bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
- Không trừ các khoản tiền bồi thường chi phí di chuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh doanh và các khoản tiền hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Đối với tình huống bồi thường bằng cách cung cấp đất mới, đất ở hoặc nhà ở tái định cư, nếu có sự chênh lệch về giá trị, phương thức thanh toán sẽ tuân theo các quy định dưới đây:
- Trong trường hợp tiền bồi thường về đất lớn hơn giá trị đất ở hoặc nhà ở tái định cư, người được tái định cư sẽ nhận được phần chênh lệch đó.
- Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị đất ở hoặc nhà ở tái định cư, người được bố trí tái định cư sẽ phải đóng phần chênh lệch, trừ khi có quy định khác tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP:
- Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở hoặc nhà ở tái định cư, nếu số tiền bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại mục 1, sẽ được hỗ trợ phần chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền bồi thường về đất.
- Nếu diện tích đất thu hồi đang trong tình trạng tranh chấp về quyền sử dụng đất và chưa được giải quyết, tiền bồi thường, hỗ trợ cho phần diện tích tranh chấp sẽ được chuyển vào Kho bạc Nhà nước để đợi cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong, sau đó sẽ trả lại cho người có quyền sử dụng đất.
Cách thực hiện ứng vốn để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
- Quỹ phát triển đất đóng vai trò cung cấp nguồn vốn cho tổ chức chịu trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất sạch để giao đất hoặc cho thuê đất, theo Quy chế mẫu về quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất.
- Người nhận đất từ Nhà nước và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu họ tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, ngân sách nhà nước sẽ hoàn trả bằng cách trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.
- Mức trừ không được vượt quá số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
- Trường hợp người nhận đất từ Nhà nước không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, nhưng đất được giao có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và họ tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
- Người nhận đất từ Nhà nước có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất mà không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sẽ được tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.


Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?
Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!
Luật sư tư vấn về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
- Cung cấp tư vấn về nguyên tắc bồi thường đất, chi phí bồi thường đất, nhà ở và tài sản liên quan đến đất, và nguyên tắc hỗ trợ trong quá trình thu hồi đất của Nhà nước.
- Tư vấn về điều kiện để được bồi thường đất khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất.
- Hướng dẫn xác định các trường hợp khách hàng không đủ điều kiện để được bồi thường và đề xuất các phương án xử lý dựa trên quy định của chính quyền địa phương nơi có đất.
- Tư vấn về mức đền bù đối với những trường hợp đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất/Sổ đỏ/Sổ hồng/Bằng khoán.
- Tư vấn về mức đền bù đối với người sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có các giấy tờ khác chứng minh việc sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Quy trình thu hồi đất yêu cầu tuân thủ các bước và thủ tục phức tạp, vì vậy việc thực hiện bồi thường và hỗ trợ tái định cư cũng phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật. Nếu quý đọc giả có thắc mắc về các trường hợp, thời gian và mức đền bù và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline để được sự tư vấn chi tiết từ LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI.





