Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!

Có được miễn thuế tncn khi tài sản nhận được khi ly hôn là nhà đất

Có được miễn thuế tncn khi tài sản nhận được khi ly hôn là nhà đất

Đây là một vấn đề liên quan đến trách nhiệm pháp luật của cá nhân đối với việc đóng thuế đối với nhà nước sau khi kết thúc hôn nhân và nhận được tài sản. Để cung cấp thông tin chi tiết hơn về câu hỏi này, Công ty Luật Nguyên Khanh xin chia sẻ thông tin sau đây qua bài viết dưới đây về việc phân chia tài sản, án phí phân chia tài sản và trách nhiệm thuế.

Khi ly hôn vợ chồng chịu án phí chia tài sản tại Tòa thế nào?
Khi ly hôn vợ chồng chịu án phí chia tài sản tại Tòa thế nào?

Khi ly hôn vợ chồng chịu án phí chia tài sản tại Tòa thế nào?

Theo Danh mục án phí và lệ phí được ban hành theo Nghị quyết 326/2016/YBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, án phí liên quan đến tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định như sau:

  • Tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá trị tài sản được xác định sẽ chịu án phí cố định là 300.000 đồng.
  • Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá trị tài sản, án phí được quy định như sau:
  • Đối với tài sản có giá trị dưới hoặc bằng 6 triệu đồng, án phí cố định là 300.000 đồng.
  • Đối với tài sản có giá trị từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng, án phí được tính là 5% của giá trị tài sản tranh chấp.
  • Đối với tài sản có giá trị từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng, án phí bao gồm 20 triệu đồng cộng với 4% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
  • Đối với tài sản có giá trị từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng, án phí bao gồm 36 triệu đồng cộng với 3% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng.
  • Đối với tài sản có giá trị từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng, án phí bao gồm 72 triệu đồng cộng với 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 2 tỷ đồng.
  • Đối với tài sản có giá trị trên 4 tỷ đồng, án phí bao gồm 112 triệu đồng cộng với 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4 tỷ đồng.

Vậy, trong trường hợp ly hôn và có tranh chấp với tài sản chung có giá trị là 10 tỷ đồng, nếu cần tòa án can thiệp để phân chia, án phí sẽ được tính như sau: 112 triệu đồng + 0,1% x 6 tỷ đồng = 118 triệu đồng.

Miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi tài sản là nhà đất
Miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi tài sản là nhà đất

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi tài sản là nhà đất

Có được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chia tài sản không?

Theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập được miễn thuế được quy định như sau: Dựa trên Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ và chồng, cha đẻ và mẹ đẻ, cha nuôi và mẹ nuôi, cha chồng và mẹ chồng, bố vợ và mẹ vợ với con rể, ông nội và bà nội với cháu nội, ông ngoại và bà ngoại với cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau.
  • Trong trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn và được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết, thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế…

Được miễn lệ phí trước bạ không?

Theo quy định tại Điểm a khoản 5 Điều 5 của Thông tư 13/2022/TT-BTC, miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số chi tiết được quy định như sau:

  • Tài sản của tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, khi đăng ký lại quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, sẽ được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 16 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Cụ thể, bao gồm:
  • Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản theo quy định của pháp luật và các thành viên gia đình đăng ký lại.
  • Tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn.
  • Tài sản phân chia cho vợ và chồng khi ly hôn theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Hộ gia đình hoặc thành viên gia đình được định nghĩa là những người có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.”

Dựa trên các quy định trên, trong trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai và công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân và được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn và phân chia theo thỏa thuận hoặc quyết định của tòa án, thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ.

Thủ tục đăng ký sang tên tài sản là nhà đất chia khi ly hôn
Thủ tục đăng ký sang tên tài sản là nhà đất chia khi ly hôn

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Thủ tục đăng ký sang tên tài sản là nhà đất chia khi ly hôn

Bước 1: Các bên tới văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng để lập hợp đồng tặng tài sản hoặc văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời gian hôn nhân.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải tiến hành đăng ký biến động đất đai và kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp vượt quá thời hạn trên, sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất):

Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện việc chuyển nhượng sổ đỏ gồm:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký);
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp tặng, cần 04 bản);
  • Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);
  • CMND và Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

Thời hạn nộp thuế được thông báo là 10 ngày. Sau khi có thông báo, người nộp thuế phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo các khoản sau:

  • Thuế thu nhập cá nhân: Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng hoặc chuyển nhượng tài sản là 10% x giá trị tài sản được tặng vượt quá 10 triệu đồng (trong trường hợp vợ, chồng vẫn còn quan hệ hôn nhân, tức chưa ly hôn, và tặng hoặc chuyển nhượng cho nhau, sẽ được miễn thuế).
  • Lệ phí trước bạ: Tỷ lệ lệ phí trước bạ là 0,5%.

Bước 3: Tiến hành kê khai hồ sơ chuyển nhượng (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất):

Các thành phần hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính, bên mua có thể ký thay.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc).
  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc).
  • Bản sao CMND và Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế hoặc cho tặng.
  • Thời hạn sang tên: 15 ngày.

Lệ phí sang tên: (Dựa vào thông tư 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.
  • Phí thẩm định: Phí thẩm định tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, ví dụ như cấp mới, cấp lại, việc sử dụng đất cho mục đích khác nhau (như làm nhà ở, sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương. Mức thu phí được áp dụng phù hợp để bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh.
Tư vấn phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn
Tư vấn phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn

Cần tìm luật sư hỗ trợ luật đất đai?

Luật sư với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai, chuyển nhượng, sang tên, tặng cho, làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất,... Gọi 1900.6185 để được tư vấn miễn phí!


Tư vấn phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn

  • Tư vấn về phân chia tài sản khi ly hôn.
  • Tư vấn về án phí liên quan đến việc phân chia tài sản.
  • Tư vấn về các nghĩa vụ thuế áp dụng cho cặp vợ chồng.
  • Tư vấn về chế độ tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.
  • Hỗ trợ pháp lý trong trường hợp xảy ra tranh chấp về tài sản khi ly hôn.

Đây là những dịch vụ tư vấn mà chúng tôi cung cấp, tập trung vào việc miễn thuế thu nhập cá nhân khi nhận được tài sản như nhà đất trong quá trình ly hôn, cùng với các vấn đề pháp lý liên quan. Nếu trong quá trình tìm hiểu, quý khách có bất kỳ thắc mắc nào và cần được sự hỗ trợ và tư vấn từ luật sư, xin vui lòng liên hệ qua hotline để nhận được câu trả lời kịp thời. Xin chân thành cảm ơn.